- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Phước H và bà Trương Thị
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24 /2024/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 31 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 225/2023/TLST-HNGĐ ngày 06
tháng 12 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trần Phước H, sinh năm 1990
- Bị đơn: Bà Trương Thị Thùy Tr, sinh năm 1990
Cùng Hộ khẩu thường trú: K230/H01/02 Nguyễn Công Tr, tổ 02, phường
An Hải Đ, quận S, thành phố Đà Nẵng
Cùng chỗ ở hiện nay: Phòng 6C18 Chung cư Blue House An Tr, phường An
Hải T, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23
tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Phước H và bà Trương Thị
Thùy Tr (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Phước H và bà Trương Thị Thùy Tr nên Giấy chứng nhận kết hôn số 81 do Ủy ban nhân dân xã Bình Phục, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 26/10/2016 không còn giá trị pháp lý).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Phước H và bà Trương Thị Thùy Tr thuận
tình ly hôn.
b. Về quan hệ con chung: Bà Trương Thị Thùy Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng hai con chung tên Trần Phước Tuấn K, sinh ngày 12/11/2017 và Trần Phước Tâm A, sinh ngày 31/7/2022. Ông Trần Phước H tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 5.000.000 đồng (mỗi con 2.500.000 đồng/tháng) cho đến khi lần lượt từng con đủ 18 tuổi, ngày cấp dưỡng là ngày 10 hàng tháng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 02 năm 2024.
Bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung có quyền đi lại thăm
nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.
c. Về quan hệ tài sản chung: Ông H và bà Tr xác nhận không có.
d. Về nợ chung: Ông H và bà Tr xác nhận không có.
e. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi
ngàn đồng) ông Trần Phước H tự nguyện chịu; án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) ông Trần Phước H phải chịu. Hai khoản này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông H đã nộp tại biên lai thu số 0002882 ngày 06/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - UBND xã Bình Phục, huyện Thăng Bình; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Vũ |