vanban.org

Quyết định 24/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị Hạnh D và ông Bùi Thanh H (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị Hạnh D và ông Bùi Thanh H nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 28 do Ủy ban nhân dân phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 21/04/2020 không còn giá trị pháp lý…

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị Hạnh D và ông Bùi Thanh H thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa bà Vũ Thị Hạnh D và ông Bùi Thanh H."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị Hạnh D và ông Bùi Thanh H (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị Hạnh D và ông Bùi Thanh H nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 28 do Ủy ban nhân dân phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 21/04/2020 không còn giá trị pháp lý…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2024/QĐST- HNGĐNgũ Hành Sơn, ngày 02 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 19/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 04 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Hạnh D – Sinh năm: 1995

Địa chỉ: Số 172 đường D, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Bùi Thanh Huy - Sinh năm: 1989

Địa chỉ: Tổ 03, phường K, quận N, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 04 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị Hạnh D và ông Bùi Thanh H (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị Hạnh D và ông Bùi Thanh H nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 28 do Ủy ban nhân dân phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 21/04/2020 không còn giá trị pháp lý).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị Hạnh D và ông Bùi Thanh H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Bà Vũ Thị Hạnh D và Ông Bùi Thanh H xác định có 01 con chung là: Bùi Vũ Nhã P – Sinh ngày: 02/3/2021. Ly hôn, bà Vũ Thị Hạnh D và ông Bùi Thanh H thỏa thuận thống nhất giao con chung Bùi Vũ Nhã P cho bà Vũ Thị Hạnh D được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, ông H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Bà Vũ Thị Hạnh D và ông Bùi Thanh H xác định tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Vũ Thị Hạnh D và ông Bùi Thanh H xác định không có.

- Về án phí HNGĐ sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Vũ Thị Hạnh D và ông Bùi Thanh H phải chịu nhưng bà Vũ Thị Hạnh D tự nguyện chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà Vũ Thị Hạnh D đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N, TP. Đà Nẵng theo biên lai số 0001670 ngày 27/3/2024.

Hoàn trả cho bà Vũ Thị Hạnh D số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N, TP. Đà Nẵng theo biên lai số 0001670 ngày 27/3/2024.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điêu 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ