vanban.org

Quyết định 24/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Phương L và ông Nguyễn Hoàng T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Phương L và ông Nguyễn Hoàng T thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Thị Hoàng Y, sinh ngày 10/12/2014. Ông bà thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thị Hoàng Y cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng, ông T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn do mâu thuẫn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Phương L và ông Nguyễn Hoàng T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2024/QĐST-HNGĐBình Thủy, ngày 25 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 14/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2024 giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Phương L, sinh năm 1984 Địa chỉ: 27B, khu vực T.N, phường TAD, quận BT, thành phố CT Chỗ ở: 239, ấp Tiên Chánh, xã Tiên Long, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1984. Địa chỉ: 27B, khu vực T.N, phường TAD, quận BT, thành phố CT. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Phương L và ông Nguyễn Hoàng T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Phương L và ông Nguyễn Hoàng T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Thị Hoàng Y, sinh ngày 10/12/2014. Ông bà thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thị Hoàng Y cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng, ông T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng). Dành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho ông T theo quy định của pháp luật, không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Xác định không có, nên không đặt ra giải quyết.

- Nợ chung: Xác định không có, nên không đặt ra giải quyết

- Án phí: + Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà L tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình là 150.000 đồng. Chuyển một phần tiền tạm ứng án phí (150.000 đồng) bà L đã nộp theo Biên lai thu số 0002458 ngày 17/01/2024 thành án phí. Bà L được nhận lại 150.000 đồng theo biên lai này tại Chi cục thi hành án quận BT, TPCT + Án phí cấp dưỡng: Ông T phải chịu 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ