- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị G ly hôn anh G1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y - TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2024/QĐST-HNGĐ | Y, ngày 15 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn G sinh năm 1988; địa chỉ xóm Thượng 1, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: Chị Phạm Thị G1 sinh năm 1993; địa chỉ xóm Thượng 2, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/4/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo P1 xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Văn G và chị Phạm Thị G1
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con: Anh G và chị G1 không có con chung. Chị G1 có 03 con riêng là cháu Nguyễn Xuân P sinh ngày 02/8/2014, cháu Nguyễn Minh P1 sinh ngày 19/6/2017 và cháu Nguyễn Phạm P2 sinh ngày 22/7/2021. Anh G và chị G1 thỏa thuận giao cả 03 cháu P, cháu P1 và cháu P2 cho chị G1 nuôi dưỡng cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi; chị G1 không yêu cầu anh G pG1 cấp dưỡng nuôi con cho chị G1.
Về tài sản: Anh G và chị G1 cùng trình bày vợ chồng không có tài sản chung; vợ chồng không vay mượn ai tài sản gì.
Về án phí: Anh G và chị G1 thỏa thuận anh G chịu toàn bộ án phí ly hôn theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh G đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005647 ngày 22/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, anh G được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình - VKSND huyện Y - UBND xã K - Các đương sự - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Văn Lực |