vanban.org

Quyết định 24/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh TVT và chị TTL. 2.

Về hôn nhân: Anh TVT và chị TTL đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nên thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh TVT và chị TTL có 04 con chung là TXB, sinh ngày 11/9/2015; TLP, sinh ngày 19/10/2016; Trịnh Đức Long, sinh ngày 06/02/2020 và TĐC, sinh ngày 23/8/2021. Các bên thống nhất th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh TVT và chị TTL. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2024/QĐST-HNGĐYên Định, ngày 19 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 253/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Anh TVT, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Chị TTL, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/3/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh TVT và chị TTL. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh TVT và chị TTL đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nên thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh TVT và chị TTL có 04 con chung là TXB, sinh ngày 11/9/2015; TLP, sinh ngày 19/10/2016; Trịnh Đức Long, sinh ngày 06/02/2020 và TĐC, sinh ngày 23/8/2021. Các bên thống nhất thỏa thuận: Anh TVT trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu TLP và cháu Trịnh Đức Long. Chị TTL trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu TXB và cháu TĐC. Về cấp dưỡng nuôi con chung các bên không yêu cầu. Anh TVT và chị TTL có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Anh TVT và chị TTL thống nhất thoả thuận: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh TVT và chị TTL thống nhất thoả thuận: Anh TVT phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng anh TVT đã nộp tạm ứng án phí. Trả lại anh TVT 150.000 đồng tạm ứng án phí, theo biên lai thu số: 0003420 ngày 15/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ