- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Kim H và ông Lê Thanh S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NT TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2024/QĐST-HNGĐ | NT, ngày 15 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1149/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim H– Sinh năm 1994
Địa chỉ: 26 B, thôn P, xã T, thành phố NT, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Lê Thanh S– Sinh năm 1990
Địa chỉ: 26 B, thôn P, xã T, thành phố NT, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Kim H và ông Lê Thanh S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim H và ông Lê Thanh S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Trần Thị Kim H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Anh Q, sinh ngày 07/10/2019.
Ghi nhận sự tự nguyện của bà Trần Thị Kim H và ông Lê Thanh S về việc không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Kim H và ông Lê Thanh S không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về án phí: Bà Trần Thị Kim H tự nguyện chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm về “Ly hôn” nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2023/0000387 ngày 03/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố NT. Hoàn lại cho bà Trần Thị Kim H số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND TP. NT; - Chi cục THADS Tp. NT; - UBND xã B, huyện Cam Lâm (số 16 ngày 22/4/2019); - Lưu: hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thủy Triều |