- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Sông Th xin ly hôn anh Nguyễn Tiến D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Sông Th và anh Nguyễn Tiến D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI Tỉnh Thái Bình | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2024/QĐST-HNGĐ | Tiền Hải, ngày 20 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 50/2024/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2024 về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Sông Th, sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn N, xã M, huyện H, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến D, sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn N, xã M, huyện H, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Sông Th và anh Nguyễn Tiến D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2-1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận cho chị Trần Thị Sông Th và anh Nguyễn Tiến D được thuận tình ly hôn.
2-2. Về con chung: Chị Trần Thị Sông Th và anh Nguyễn Tiến D có 03 con chung là Nguyễn Ngọc B, sinh ngày 03/12/2012, Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 04/3/2015 và Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 29/7/2019. Giao cho anh Nguyễn Tiến D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung Nguyễn Ngọc D và Nguyễn Ngọc D. Giao cho chị Trần Thị Sông Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Ngọc An. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.
Chị Trần Thị Sông Th và anh Nguyễn Tiến D được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung và được quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
2-3. Về tài sản chung: Không có.
2-4. Về án phí: Chị Trần Thị Sông Th tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Th đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiền Hải theo biên lai thu số 0002631 ngày 06 tháng 5 năm 2024. Trả lại chị Trần Thị Sông Th số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tiền Hải; - THADS huyện Tiền Hải; - UBND xã M (ĐKKH ngày 19/12/2011); - Các đương sự; - Lưu. | (Đã ký) Chu Thị Linh |