- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "24 H + B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị H T H và bị đơn anh B C B.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2024/QĐST-HNGĐ | Phong Thổ, ngày 26 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2024/TLST – HNGĐ, ngày 08 tháng 01 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị H T H, sinh năm: 19...
Địa chỉ: Bản A, xã B, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh B C B, sinh năm: 19...
Địa chỉ: Khu A, thị trấn B, huyện C, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị H T H và bị đơn anh B C B.
2. Công nhân sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị H T H và anh B C B thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị H T H và anh B C B có 02 con chung là B T N, sinh ngày 22/10/2016; B T A, sinh ngày 19/7/2020. Chị H T H và anh B C B thoả thuận, thống nhất: Giao cả hai cháu cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị H và anh B thỏa thuận, thống nhất: Anh B sẽ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cùng chị H mỗi tháng là 4.000.000 đồng cho cả 02 cháu vào ngày 15 hàng tháng, thời điểm bắt đầu cấp dưỡng là từ tháng 02/2024 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh B có nghĩa vụ giao trực tiếp số tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị H.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị H T H và anh B C B không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Nguyên đơn và bị đơn mỗi người phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bị đơn phải chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng. Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận, thống nhất: Toàn bộ án phí dân sự và án phí cấp dưỡng trong vụ án này sẽ do nguyên đơn có trách nhiệm nộp thay cho cả phần án phí của bị đơn. Vậy tổng số tiền mà nguyên đơn phải nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000371 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Thổ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Toà án tỉnh Lai Châu; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phong Thổ; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Thổ; - UBND xã B, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu (Nơi ĐKKH); - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Triệu Trung Tá |