- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "mạnh - huong"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2024/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 24 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 546/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2023 về việc “tranh chấp hôn nhân gia đình”, giữa:
Nguyên đơn: Anh Chu Hưng M – sinh năm: 1991; Trú tại: Thôn Ngãi Cầu, xã An Khánh, huyện Hoài Đức, Hà Nội.
Bị đơn: Chị Đặng Thị H - sinh năm 1994; Trú tại: Thôn Ngãi Cầu, xã An Khánh, huyện Hoài Đức, Hà Nội.
Căn cứ Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Chu Hưng M và chị Đặng Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[2.1] Về con chung: Anh Chu Hưng M và chị Đặng Thị H xác nhận có 01 con chung là Chu Minh N, sinh ngày 05/7/2022. Anh chị thoả thuận giao con chung cho chị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con, anh M tự nguyện đóng góp là 2.000.000 đồng/tháng, kể từ khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Anh M có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở.
[2.2] Về tài sản chung, nhà ở chung: Anh M, chị H không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
[2.3] Về công nợ: Anh M, chị H xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
[2.4] Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Chu Hưng M chịu cả số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và anh M phải chịu số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí về cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng anh M đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng số BLTU/23/0005441 ngày 22/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
3. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền theo thoả thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, nếu không có thoả thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội - VKSND H.Hoài Đức; - Chi cục THADS H.Hoài Đức; - UBND x.An Khánh, h.Hoài Đức, TP.Hà Nội (GCNKH số 76/2022, ngày 08/08/2022); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Lan Anh |