- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị A - Thái Hoàng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị A và anh Thái Hoàng T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NGHỆ AN Số: 24/2024/QĐST-HNGĐ | Đô Lương, ngày 26 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 287/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2023, giữa:
- Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 2000 là Nguyên đơn.
Địa chỉ: Xóm Long Thọ, xã Hiến Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
- Anh Thái Hoàng T, sinh năm 1998 là bị đơn.
Địa chỉ: Xóm 03, xã T, huyện Đ, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị A và anh Thái Hoàng T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung Thái Thị Bích T, sinh ngày 02/10/2020 cho chị Nguyễn Thị A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu T trưởng thành (đủ 18 tuổi); Giao con chung Thái Hoàng T, sinh ngày 14/01/2019 cho anh Thái Hoàng T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu T trưởng thành (đủ 18 tuổi). Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thị A và anh Thái Hoàng T.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở việc thực hiện quyền này.
- Về tài sản: Chị Nguyễn Thị A và anh Thái Hoàng T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị A phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khẩu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp, hoàn trả cho chị Nguyễn Thị A 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. (Ngày 20/11/2023, chị A đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai số 0002532, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đô Lương; - Chi cục THADS huyện Đô Lương; - UBND xã T, huyện Đ, tỉnh Nghệ An. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Duy Phi |