- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "ÔNg Đặng Phước T và ông Trần Đình H, bà Đoàn Thị Thu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:24/2024/QĐST-DS | Đ, ngày 05 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 357, 430 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 106/2024/TLST-DS ngày 04 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự mua bán tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đặng Phước T, sinh năm 1967- Đại diện hộ kinh doanh Đặng Phước T.
Địa chỉ: Số 02/13 thôn Q, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Ông T uỷ quyền cho bà Lê N, sinh năm 1995 tham gia tố tụng.
- Bị đơn: Vợ chồng ông Trần Đình H, sinh năm 1985; bà Đoàn Thị Thu T, sinh năm: 1987.
Địa chỉ: Số 28, tổ 3, thôn Q, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Hla M, sinh năm 1968. Địa chỉ: Số 02/13 thôn Q, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vợ chồng ông Trần Đình H, bà Đoàn Thị Thu T đồng ý có trách nhiệm liên đới trả cho ông Đặng Phước T - đại diện hộ kinh doanh Đặng Phước T số tiền mua hàng còn nợ là 172.350.000 đồng (Một trăm bảy mươi hai triệu ba trăm năm mươi ngàn đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
- Về án phí: Vợ chồng ông Trần Đình H, bà Đoàn Thị Thu T nhận chịu 4.308.750đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Đặng Phước T số tiền tạm ứng án phí đã tạm nộp trước là 4.309.000đồng theo biên lai thu tiền số 0003627 ngày 29/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKSND huyện; - THA DS huyện; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Quốc Bảo |