vanban.org

Quyết định 24/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 13/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trọng B1, sinh năm 1969; Địa chỉ: tổ xxx, khu xx, phường N, tp. V, tỉnh Phú Thọ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh B1 TC HĐ cho vay tài sản với anh K1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2024/QĐST-DSViệt Trì, ngày 13 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trọng B1, sinh năm 1969;

Địa chỉ: tổ xxx, khu xx, phường N, tp. V, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Trần K1, sinh năm 1966.

Địa chỉ: tổ xx, khu xxx, phường D, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Nguyễn Trọng B1 và anh Trần K1 thống nhất xác nhận anh Trần K1 có vay của anh Nguyễn Trọng B1 số tiền gốc 220.000.000đ (Hai trăm hai mươi triệu đồng).

Anh Nguyễn Trọng B1 và anh Trần K1 thống nhất xác nhận số tiền lãi như sau: 220.0000.000đ x 1%/tháng = 2.200.000đ x 12 tháng = 26.400.000đ. (Hai mươi sáu triệu, bốn trăm nghìn đồng chẵn).

Tổng anh K1 phải trả nợ cho anh B1 cả gốc và lãi là 246.400.000đ (Hai trăm bốn mươi sáu triệu, bốn trăm nghìn đồng chẵn.)

2.2. Anh Nguyễn Trọng B1 và anh Trần K1 thống nhất thỏa thuận anh Trần K1 sẽ trả nợ cho anh B1 tổng số tiền gốc và lãi là 246.400.000đ (Hai trăm bốn mươi sáu triệu, bốn trăm nghìn đồng) cụ thể như sau:

- Ngày 23/9/2024 anh K1 trả cho anh B1 số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng chẵn).

- Ngày 23/10/2024 anh K1 trả cho anh B1 số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng chẵn).

- Ngày 23/11/2024 anh K1 trả cho anh B1 số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng chẵn).

- Ngày 23/12/2024 anh K1 trả cho anh B1 số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng chẵn).

- Ngày 23/01/2025 anh K1 trả cho anh B1 số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng chẵn).

- Ngày 23/02/2025 anh K1 trả cho anh B1 số tiền 46.400.000đ (Bốn mươi sáu triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn).

Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, anh Trần K1 không thực hiện việc trả tiền cho anh Nguyễn Trọng B1 như thỏa thuận; anh Nguyễn Trọng B1 có đơn yêu cầu thi hành án thì anh Trần K1 còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả.

2.3. Về án phí:

- Anh Nguyễn Trọng B1 phải chịu 3.080.000đ (Ba triệu không trăm tám mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.500.000đ (Năm triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0006167 ngày 24/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Hoàn trả cho anh Nguyễn Trọng B1 2.420.000đ (Hai triệu bốn trăm hai mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

- Anh Trần K1 phải chịu 3.080.000đ (Ba triệu không trăm tám mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ