- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ttranh châp HĐ vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2024/QĐST-DS | Thanh Bình, ngày 04 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 272/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2023 và thông báo thụ lý bổ sung số: 272A/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 12 năm 2023 .
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Thanh P, sinh năm: 1977.
Địa chỉ: Khóm A, thị trấn B, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thành S, sinh năm 1968
Địa chỉ: Khóm T, thị trấn E, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Trần Thanh P và ông Nguyễn Thành S thỏa thuận hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông P và ông Nguyễn Thành S số 890 Quyển số 01/2022 – SCT/HĐ,GD được chứng thực tại Ủy ban nhân dân thị trấn Thanh Bình, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp ngày 24/11/2022 đối với thửa đất số 47, tờ bản đồ số 13, diện tích 90,1 m2, mục đích sử dụng: Đất trồng cây lâu năm, tọa lạc tại khóm T, thị trấn E, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp cho ông Trần Thanh P, trong phạm vi diện tích của các mốc M1, M2, M3, M4, M5, M6 về mốc M1.
Ông Nguyễn Thành S được quyền đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để kê khai, đăng ký biến động quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
(Kèm theo Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 09/01/2024; Sơ đồ đo đạc ngày 09/01/2024 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Thanh Bình)
- Ông Nguyễn Thành S thống nhất trả lại cho ông Trần Thanh P số tiền nhận chuyển nhượng đất là: 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm, các đương sự thống nhất thỏa thuận như sau:
Ông Nguyễn Thành S tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).
Về án phí dân sự sơ thẩm: Hoàn trả cho ông Trần Thanh P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000346 ngày 11 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp và trả cho ông P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.300.000 đồng (Ba triệu ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004492 ngày 27 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.
Về chi phí tố tụng: Ông Trần Thanh P tự nguyên chịu toàn bộ chi phí tố tụng gồm: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản là: 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), chi phí hợp đồng do đạc là 2.232.000 đồng (Hai triệu hai trăm ba mươi hai nghìn đồng), tổng cộng là 3.232.000 đồng (Ba triệu hai trăm ba mươi hai nghìn đồng) do ông P đã nộp và chi xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Bình; - CC THADS huyện Thanh Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Anh Thư |