vanban.org

Quyết định 24/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S. Trụ sở chính: Số 2C Phó Đức Chính, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng Thương mại cổ phần S: Ông Vũ Quang Lãm - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2024/QĐST-DSHàm Thuận Bắc, ngày 04 tháng 03 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý 276/2023/TLST- DS ngày 18 tháng 10 năm 2023, về việc “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S. Trụ sở chính: Số 2C Phó Đức Chính, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng Thương mại cổ phần S: Ông Vũ Quang Lãm - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền của Ông Vũ Quang Lãm: Ông Huỳnh Hồng Thịnh - Chức vụ: Q. Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần S - Chi nhánh Bình Thuận. Theo Giấy ủy quyền số 222/GUQ-SGB ngày 25/8/2023. Địa chỉ trụ sở: 67-67A Trần Hưng Đạo, phường Phú Thủy, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Huỳnh Hồng Thịnh: Bà Nguyễn Thị Bích V – Sinh năm 1991; Địa chỉ: 67-67A T, phường P, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: 1/ Ông Nguyễn Duy K - Sinh năm 1977;

2/ Bà Phạm Thị T - Sinh năm 1978;

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Chị Nguyễn K L1 – Sinh năm 1998;

2/ Anh Nguyễn Duy L1 – Sinh năm 2004;

Cùng địa chỉ: Thôn 2, xã Đ, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng TMCP S chi nhánh Bình Thuận yêu cầu ông Nguyễn Duy K và Bà Phạm Thị T phải trả số tiền nợ vay tính đến ngày 02/01/2024 tổng cộng là 1.782.263.146 đồng, gồm nợ gốc là 1.500.000.000 đồng và nợ lãi tính đến ngày 02/01/2024 là 282.263.146 đồng (trong đó: Lãi trong hạn là 214.884.289 đồng; Lãi chậm trả là 67.378.857 đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 03/01/2024 cho đến khi ông Nguyễn Duy K và Bà Phạm Thị T thanh toán xong toàn bộ khoản nợ vay theo Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 147/2022/HĐTDTL-CN ngày 07/06/2022.

Trong trường hợp ông Nguyễn Duy K và Bà Phạm Thị T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP S chi nhánh Bình Thuận yêu cầu xử lý tài sản thế chấp tọa lạc tại Thôn 2, xã Đông Giang, huyện Hàm Thuận Bắc theo Hợp đồng thế chấp số 158A/2021/HĐTC ngày 31/05/2021, số công chứng 002232, quyển số 03/2021TP/CC-SCC/HĐGD ngày 31/05/2021 và Hợp đồng thế chấp số 158B/2021/HĐTC ngày 31/05/2021, số công chứng 002234, quyển số 03/2021TP/CC-SCC/HĐGD ngày 31/05/2021. Tài sản thế chấp là:

+ Quyền sử dụng 4.058m2 đất trồng cây lâu năm tọa lạc tại Thôn 3 , xã Đông Giang, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BU 289070 số vào sổ cấp GNN: CH 00092 do UBND huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận cấp ngày 14/07/2014.

+ Quyền sử dụng 689m2 đất ở tại nông thôn tọa lạc tại xã Đông Giang, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 943287 số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H 06121 do UBND huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận cấp ngày 30/12/2005.

+ Quyền sử dụng 316m2 đất trồng cây hàng năm khác tọa lạc tại xã Đông Giang, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 943288 số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H 06122 do UBND huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận cấp ngày 30/12/2005.

Ông Nguyễn Duy K và Bà Phạm Thị T tự nguyện, thỏa thuận đồng ý theo yêu cầu của TMCP S chi nhánh Bình Thuận là trả số tiền nợ vay tính đến ngày 02/01/2024 tổng cộng là 1.782.263.146 đồng, gồm nợ gốc là 1.500.000.000 đồng và nợ lãi tính đến ngày 02/01/2024 là 282.263.146 đồng (trong đó: Lãi trong hạn là 214.884.289 đồng; Lãi chậm trả là 67.378.857 đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 03/01/2024 cho đến khi ông Nguyễn Duy K và Bà Phạm Thị T thanh toán xong toàn bộ khoản nợ vay theo Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 147/2022/HĐTDTL-CN ngày 07/06/2022.

Trong trường hợp ông Nguyễn Duy K và Bà Phạm Thị T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP S chi nhánh Bình Thuận yêu cầu xử lý tài sản thế chấp tọa lạc tại Thôn 2, xã Đông Giang, huyện Hàm Thuận Bắc theo Hợp đồng thế chấp số 158A/2021/HĐTC ngày 31/05/2021, số công chứng 002232, quyển số 03/2021TP/CC-SCC/HĐGD ngày 31/05/2021 và Hợp đồng thế chấp số 158B/2021/HĐTC ngày 31/05/2021, số công chứng 002234, quyển số 03/2021TP/CC-SCC/HĐGD ngày 31/05/2021. Tài sản thế chấp là:

+ Quyền sử dụng 4.058m2 đất trồng cây lâu năm tọa lạc tại Thôn 3 , xã Đông Giang, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BU 289070 số vào sổ cấp GNN: CH 00092 do UBND huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận cấp ngày 14/07/2014.

+ Quyền sử dụng 689m2 đất ở tại nông thôn tọa lạc tại xã Đông Giang, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 943287 số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H 06121 do UBND huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận cấp ngày 30/12/2005.

+ Quyền sử dụng 316m2 đất trồng cây hàng năm khác tọa lạc tại xã Đông Giang, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 943288 số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H 06122 do UBND huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận cấp ngày 30/12/2005.

Về án phí:

Ông Nguyễn Duy K và bà Phạm Thị T tự nguyện, thỏa thuận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 32.733.947đồng (Ba mươi hai triệu bảy trăm ba mươi ba nghìn chín trăm bốn mươi bảy đồng).

Về lệ phí:

Ông Nguyễn Duy K và bà Phạm Thị T tự nguyện, thỏa thuận chịu 2.000.000 đồng lệ phí xem xét tại chỗ để hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S chi nhánh Bình Thuận đã nộp 2.000.0000đồng tạm ứng lệ phí xem xét tại chỗ tài sản tại Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc.

Ngân hàng TMCP S chi nhánh Bình Thuận do bà Nguyễn Thị Bích V là người đại diện theo ủy quyền không chịu lệ phí xem xét tại chỗ.

Ngân hàng TMCP S chi nhánh Bình Thuận không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S chi nhánh Bình Thuận số tiền đã nộp là 31.413.500đồng (Ba mươi mốt triệu bốn trăm mười ba ngàn năm trăm đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0019834 ngày 17/10/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.

Ông Nguyễn Duy L1, bà Nguyễn K L1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và lệ phí xem xét tại chổ.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày quyết định sơ thẩm, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ