- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Q. Đỗ Đình B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2024/QĐST-DS | H, ngày 05 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 và điểm a khoản 2 Điều 217, khoản 3 Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 09/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q(gọi tắt là VIB)
Địa chỉ: Tầng 1 & 2 Tòa nhà Sailing Tower, 111 A Pasteur, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V- Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Mạnh C, Cán bộ Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 4, Tòa nhà Coninco, số 4 T, quận Đ, TP Hà Nội.
Bị đơn: Ông Đỗ Đình B, sinh năm 1973
Bà Trần Thị H2, sinh năm 1980
Cùng địa chỉ: Thôn 5, xã Ng, huyện H, Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng thương mại cổ phần Q(viết tắt là VIB) là ông Nguyễn Mạnh C và bị đơn là ông Đỗ Đình B và bà Trần Thị H2 thống nhất thỏa thuận:
- Về nợ:
Theo hợp đồng tín dụng số 6906288.21ngày 21/10/2021, ông Đỗ Đình B và bà Trần Thị H2 đã vay Ngân hàng VIB số tiền vay 1.080.000.000đ (Một tỷ, không trăm tám mươi triệu đồng), mục đích vay: Xây sửa nhà không thay đổi kết cấu nhà, thời hạn vay 180 tháng. Ông Lê Văn Thiệu còn đề nghị mở thẻ tín dụng tại Ngân hàng thời điểm ngày 15/11/2021, hạn mức với số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).
Tài sản bảo đảm cho các khoản vay trên bao gồm:
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 160, tờ bản đồ số 24 (199593-8-b), bản đồ địa chính xã Ng lập năm 2015, địa chỉ tại Thôn 5, xã Ng, huyện H, tỉnh Thanh Hóa, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CR 167999,s ố vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH 02789, do UBND huyện H cấp ngày 03/5/2019, tên chủ sử dụng ông Đỗ Đình B.
Tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số công chứng 5402, quyển số: 01/2021.TP/CC-SCC/HĐGD ngày 21/10/2021 tại Văn phòng công chứng Nguyễn Hoàng Nam, tỉnh Thanh Hóa, đã được đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh huyện H.
Trong quá trình vay vốn, ông Đỗ Đình B và bà Trần Thị H2 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi cho VIB nên toàn bộ khoản vay trên bị chuyển nợ quá hạn kể từ ngày 25/7/2023.
Nay Ngân hàng VIB và ông Đỗ Đình B và bà Trần Thị H2 thống nhất số tiền nợ tạm tính đến ngày 27/3/2024 là 1.218.358.564đ (Một tỷ hai trăm mười tám triệu, ba trăm năm mươi tám nghìn, năm trăm sáu mươi tư đồng), bao gồm:
Theo hợp đồng tín dụng số 6906288.21, ký ngày 21/10/2021: nợ gốc 957.708.825 đồng, nợ lãi trong hạn: 51.887.739 đồng; nợ lãi quá hạn/phí: 91.453.091 đồng. Tổng: 1.101.049.655 đồng.
Thẻ tín dụng số theo đề nghị phát hành thẻ ngày 15/11/2021: nợ gốc 83.401.897 đồng; nợ lãi trong hạn: 19.933.940 đồng; nợ lãi quá hạn/phí: 13.973.072 đồng. Tổng: 117.308.909 đồng.
- Thời gian và phương thức trả nợ:
Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng TMCP Quốc tế (VIB) và ông Đỗ Đình B, bà Trần Thị H2 thỏa thuận thống nhất thời gian và phương thức trả nợ như sau:
Ông Đỗ Đình B và bà Trần Thị H2 có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền còn nợ trên (cụ thể tính đến ngày 27/3/2024) là 1.218.358.564đ (Một tỷ hai trăm mười tám triệu, ba trăm năm mươi tám nghìn, năm trăm sáu mươi tư đồng), lãi, lãi quá hạn phí phát sinh kể từ ngày 28/3/2024 cho đến khi ông B và bà H2 thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ và đề nghị phát hành thẻ đã ký, thời hạn trả toàn bộ số tiền trên chậm nhất là vào ngày 29/4/2024.
Nếu ông Đỗ Đình B và bà Trần Thị H2 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo thời gian và phương thức như trên, Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan chức năng xử lý tài sản đảm bảo là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 160, tờ bản đồ số 24, bản đồ địa chính xã Ng lập năm 2015, địa chỉ tại Thôn 5, xã Ng, huyện H, tỉnh Thanh Hóa, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CR 167999, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH 02789, do UBND huyện H cấp ngày 03/5/2019, tên chủ sử dụng ông Đỗ Đình B, để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho ông B và bà H2.
Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết nợ thì ông Đỗ Đình B và bà Trần Thị H2 vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày thống nhất thỏa thuận (27/3/2024), khách hàng vay còn phải tiếp tục trả khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Về án phí: Căn cứ Điều 24; khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Ông Đỗ Đình B và bà Trần Thị H2 tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch tương ứng với toàn bộ số tiền phải trả cho ngân hàng, là 50%*[36.000.000 đ + [3% (1.218.358.564 – 800.000.000đ)]] = 24.275.378đ (Hai mươi tư triệu, hai trăm bảy mươi lăm nghìn, ba trăm bảy mươi tám đồng).
Ngân hàng thương mại cổ phần Qkhông phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Trả lại cho Ngân hàng VIB toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 22.538.000đ (Hai mươi hai triệu, năm trăm ba mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003701 ngày 16/01/2024 của Chi cục Thi hành án huyện H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h. H; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS h.H; - UBND xã Hoằng Ngọc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Tú |