vanban.org

Quyết định 24/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 15/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Phƣơng D, sinh năm 1983; nơi cư trú: Số nhà B, khóm M, phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Ng i đ i di n h p pháp c a à D: Ông Nguyễn Thanh V, sinh năm 1989; địa chỉ liên lạc: Số nhà A, đường Đ, Phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, là người đại diện ủy quyền của bà D… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "D-S,T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2024/QĐST-DSThành phố Vĩnh Long, ngày 15 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 01 năm 2024;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Phƣơng D, sinh năm 1983; nơi cư trú: Số nhà B, khóm M, phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Ng i đ i di n h p pháp c a à D: Ông Nguyễn Thanh V, sinh năm 1989; địa chỉ liên lạc: Số nhà A, đường Đ, Phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, là người đại diện ủy quyền của bà D (theo giấy ủy quyền ngày 01/4/2024).

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc S, sinh năm 1966; địa chỉ: Số nhà F, khóm T, phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

* Ng i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Trần Thanh T, sinh năm 1993;

2. Ông Trần T1, sinh năm 1951;

Cùng nơi cư trú: Số nhà F, khóm T, phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về nội dung:

- Bà Nguyễn Thị Ngọc S và ông Trần T1 liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Phương D số tiền là 500.000.000đồng (năm trăm triệu đồng);

- Vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 08/11/2022 giữa bà Nguyễn Thị Ngọc S, ông Trần T1 và bà Nguyễn Thị Phương D được ký kết tại Văn phòng C với số công chứng là 5421; quyển số 11/2022/TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 08/11/2022 đối với thửa đất 126, tờ bản đồ số 7, diện tích 227.6m2, loại đất trồng cây lâu năm; bà Nguyễn Thị Ngọc S và ông Trần T1 được quyền đăng ký quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền trên đất đối với thửa đất số 126, tờ bản đồ số 7, diện tích 227.6m2, loại đất trồng cây lâu năm, tọa lạc tại phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long theo quy định pháp luật.

* Về án phí:

- Ông Trần T1 là người cao tuổi nên được miễn toàn bộ án phí.

- Bà Nguyễn Thị Ngọc S tự nguyện chịu án phí là 9.112.500đồng (chín triệu một trăm mười hai ngh n năm trăm đồng); nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ th m bà Nguyễn Thị Ngọc S đã nộp là 5.300.000đồng (năm triệu ba trăm ngh n đồng) theo biên lai thu tiền số N0 0006619 ngày 26/02/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long. Bà S còn phải nộp thêm phần án phí còn thiếu lại sau khi đã cấn trừ là 3.812.500đồng (ba triệu tám trăm mười hai ngh n năm trăm đồng).

- Hoàn trả bà Nguyễn Thị Phương D1 tiền tạm ứng án phí dân sự sơ th m là 1.425.000đồng (một triệu bốn trăm hai mươi lăm ngh n đồng) theo biên lai thu số N0 0006485 ngày 21/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ th còn phải chịu lãi theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ