vanban.org

Quyết định 24/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa

giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị S và ông Nguyễn Đức V thuận tình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "SINH-VŨ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2024/QĐCNTTLHNinh Hòa, ngày 30 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

năm 2020;

Căn cứ các Điều 52, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm

2014;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của

bà Nguyễn Thị S và ông Nguyễn Đức V.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 26 tháng 5 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của

bà Nguyễn Thị S và ông Nguyễn Đức V.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 6 năm 2025 về thuận

tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị S, S năm: 2004

Địa chỉ: thôn Vĩnh Phước, xã Ninh Phụng, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh

Hòa.

+ Người bị kiện: Ông Nguyễn Đức V, S năm: 1997

Địa chỉ: tổ dân phố 2, phường Ninh Hiệp, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh

Hòa.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải

viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án gồm:

+ Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính);

+ Căn cước công dân Nguyễn Thị S, Nguyễn Đức V (bản sao).

+ Giấy khai S Nguyễn V Thiên B (bản sao).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải

được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 6 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa

giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị S và ông Nguyễn Đức V thuận tình

ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Nguyễn V Thiên B, S ngày 28/5/2021 cho

ông V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành.

Bà Nguyễn Thị S cấp dưỡng nuôi cháu B mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu

đồng) kể từ tháng 7/2025 cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi.

Quy định chung: Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành

án, nếu bên phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi

việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Bà Nguyễn Thị S và ông Nguyễn Đức V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Sin và ông Nguyễn Đức V

không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Quy định chung: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy

định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo,

kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ