- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Trọng H. Nguyễn Thị Thu Ph."
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 5 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2024/QĐCNHGT-HNGĐ | H, ngày 22 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của người khởi kiện là anh Lưu Trọng H1, người bị kiện là chị Nguyễn Thị Thu Ph và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là anh Lê Văn C.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện “Tranh chấp xác định cha cho con” đề ngày 06/5/2024 của người khởi kiện là anh Lưu Trọng H1.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 06 tháng 5 năm 2024, về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Anh Lưu Trọng H1, sinh năm 1988
Địa chỉ: Lô 155 MBQH 2424, Q, TP Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị Thu Ph, sinh năm 1998
Địa chỉ: Thôn Đông Hòa, xã Hoằng H1, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Lê Văn C, sinh năm 1996
Địa chỉ: Thôn X, xã Ph, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 5 năm 2024, cụ thể như sau:
Anh Lưu Trọng H1, chị Nguyễn Thị Thu Ph và anh Lê Văn C thống nhất:
Năm 2019, anh Lưu Trọng H1 và chị Nguyễn Thị Thu Ph có quan hệ với nhau như vợ chồng và chị Nguyễn Thị Thu Ph mang thai, ngày14/4/2020 chị Nguyễn Thị Thu Ph sinh ra cháu đặt tên là Lê Anh M. Ngày 15/4/2020, chị Nguyễn Thị Thu Ph và anh Lê Văn C được Ủy ban nhân dân xã Ph, huyện H cấp giấy chứng nhận kết hôn. Sau đó chị Ph và anh C thống nhất làm giấy khai sinh cho cháu Lê Anh M, trong giấy khai sinh xác định bố của cháu Lê Anh M là anh Lê Văn C (theo giấy khai sinh số 129, do Ủy ban nhân dân xã Ph, huyện H, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 12/5/2020). Ngày 01/7/2021, Tòa án nhân dân huyện H đã giải quyết cho chị Nguyễn Thị Thu Ph và anh Lê Văn C được ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 158/2021/HNGĐ, trong quyết định ly hôn của Tòa án cũng xác định cháu Lê Anh M là con của anh Lê Văn C, giao cháu cho chị Ph trực tiếp nuôi dưỡng.
Anh Lưu Trọng H1 và cháu Lê Anh M đã làm thủ tục xét nghiệm AND xác định huyết thống cha – con. Tại Phiếu kết quả phân tích ADN ngày 28/3/2024 của Công ty cổ phần dịch vụ phân tích di truyền đã kết luận: Lưu Trọng H1, sinh ngày 02/4/1988, số CCCD: xxxxxxxxxxxx và cháu Lê Anh M, sinh ngày 14/4/2020 có quan hệ huyết thống: CHA – CON.
Anh Lưu Trọng H1, chị Nguyễn Thị Thu Ph và anh Lê Văn C đề nghị Tòa án công nhận
Công nhận anh Lưu Trọng H1, sinh ngày 02/4/1988, số CCCD: xxxxxxxxxxxx, nơi cư trú: Lô 155 MBQH 2424, Q, TP Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa là cha đẻ của cháu Lê Anh M, sinh ngày 14/4/2020 (theo giấy khai sinh số 129, do Ủy ban nhân dân xã Ph, huyện H, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 12/5/2020).
Quyền và nghĩa vụ giữa cha đẻ là anh Lưu Trọng H1 đối với con đẻ là cháu Lê Anh M phát sinh kể từ thời điểm Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Anh Lưu Trọng H1 hoặc chị Nguyễn Thị Thu Ph có quyền đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cải chính hộ tịch cho cháu Lê Anh M, sinh ngày 14/4/2020 (theo giấy khai sinh số 129, do Ủy ban nhân dân xã Ph, huyện H, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 12/5/2020) theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
Về lệ phí: Căn cứ Điều 6 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 ngày 16/6/2020 của Quốc hội, đương sự không pH1 chịu lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên ĐS; - VKSND h. H; - Chi cục THADS h. H; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Hoằng H1, xã Ph; - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01-QĐ: (1) Ghi tên Tòa án nhân dân cấp tỉnh của tỉnh đó nếu Tòa án nhân dân ra quyết định là Tòa án nhân dân cấp huyện (ví dụ: Tòa án nhân dân ra quyết định là Tòa án nhân dân quận H1 An, thành phố H1 Phòng thì ghi “TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H1 PHÒNG”; Ghi “TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO” nếu Tòa án nhân dân ra quyết định là Tòa án nhân dân cấp tỉnh. (2) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định; (3) Ghi loại tranh chấp, VD: HNGĐ, DS, KDTM……………. (4) Ghi họ tên của Thẩm phán ký quyết định. (5) Ghi rõ điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự và pháp luật liên quan để ra quyết định. (6) Ghi quan hệ tranh chấp mà người khởi kiện đề nghị giải quyết. (7) (8) Ghi đầy đủ tên, năm sinh, nơi cư trú của các bên đương sự. (9) Nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức. Cần lưu ý đối với cá nhân, thì tùy theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. được thể hiện trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành tại Tòa án. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Tú (10) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các bên về từng vấn đề pH1 giải quyết trong vụ việc đã |