- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Th và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Th và anh Nguyễn Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN PHONG TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2024/QĐST-HNGĐ | Yên Phong, ngày 29 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 33/2024/TLST – HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2024, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Th, sinh năm 1989; Trú tại: Thôn Ph, xã D, huyện YP, tỉnh Bắc Ninh. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1985; Trú tại: Thôn Ph, xã D, huyện YP, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 144 và khoản 3,4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/5/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội . Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Th và anh Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Th và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn. + Về con chung: Ghi nhận việc thỏa thuận giữa chị Th và anh H về việc giao con chung là cháu Nguyễn Thị Th, sinh ngày 17/03/2017 và cháu Nguyễn Thị H, sinh ngày 03/09/2019 cho chị Lê Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc; Giao con chung là cháu Nguyễn Thị Quỳnh Ch, sinh ngày 05/6/2015 cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc. Chị Th và anh H được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung và không được cản trở người không trực tiếp nuôi con chung. + Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các bên không yêu cầu xem xét giải quyết. + Về tài sản chung, công nợ: Các bên không yêu cầu xem xét giải quyết. + Về án phí: Chị Lê Thị Th phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Khấu trừ 150.000đ án phí ly hôn vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) do chị Th đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002322 ngày 06/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Phong. Chị Lê Thị Th được nhận lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKS huyện Yên Phong; - THA huyện Yên Phong; - UBND xã Dũng Liệt; - Lưu hồ sơ vụ án. | Chu Minh Nam |