- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________________ Số: 24/2023/QĐST-HNGĐ | Hương Trà, ngày 11 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 45/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Trần A, sinh năm 1970; địa chỉ: Thôn T, xã Bình Tiến, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn T, xã Bình Tiến, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chỗ ở hiện nay: Thôn Th, xã Bình Tiến, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần A và chị Nguyễn Thị L đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Bình Tiến, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 15/4/2016 nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của anh A và chị L trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận thuận tình ly hôn
Về con chung: Anh Trần A và chị Nguyễn Thị Ltrình bày có 01 con chung trên Trần Đại Q, sinh ngày 25/6/2017. Anh A và chị Lthỏa thuận giao cháu Trần Đại Q cho anh Trần A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu đủ 18 tuổi; chị Lộc không phải cấp dưỡng cho con. Xét việc thỏa thuận của anh A, chị Llà tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần A và chị Nguyễn Thị L đều trình bày không yêu cầu nên Toà án không phải giải quyết.
Về lệ phí toà án: Anh Trần A và chị Nguyễn Thị L phải chịu 300.000 đồng, mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Avà chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Trần Đại Q, sinh ngày 25/6/2017 cho anh Trần A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu đủ 18 tuổi và chị L không phải cấp dưỡng nuôi con.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu, Toà án không giải quyết.
2. Về lệ phí ly hôn: Anh Trần A và chị Nguyễn Thị L phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số AA/2021/0001530 ngày 27/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà. Anh Avà chị L đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh TT Huế; - VKSND TX. Hương Trà; - Chi cục THADS TX. Hương Trà; - UBND xã Bình Tiến, TX Hương Trà; (Đăng ký số 10, ngày 15/4/2016) - Lưu văn thư; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mai Thị Mộng Trinh |