- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "V-T Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nh n sự thu n tình ly hôn giữa Anh Lương Tuấn V và chị Mai Thị Huyền T.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2023/QĐST-HNGĐ | TP.Yên Bái, ngày 29 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 86/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 03 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lương Tuấn V
Địa chỉ: Thôn B, xã CY, huyện HQ tỉnh Cao Bằng
Bị đơn: Chị Mai Thị Huyền T
Địa chỉ: Thôn TN, xã MB, thành phố YB, tỉnh Yên Bái.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 c a B lu t Tố tụng dân sự
Căn cứ Điều 357 Điều 468 c a B lu t dân sự
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 c a Lu t Hôn nhân và gia đình
Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án
Căn cứ vào biên bản ghi nh n sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thu n tình ly hôn và thoả thu n c a các đương sự được ghi trong biên bản ghi nh n sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm c a lu t, không trái đạo đức xã h i.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày l p biên bản ghi nh n sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thu n đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nh n sự thu n tình ly hôn giữa Anh Lương Tuấn V và chị Mai Thị Huyền T.
2. Công nh n sự thoả thu n c a các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con: Giao chị Mai Thị Huyền T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lương Thiên A sinh ngày 14-4-2018, anh Lương Tuấn V cấp dưỡng nuôi con số tiền là 2.000.000 đồng/01 tháng, kể từ tháng 4 năm 2023 cho đến khi cháu A đ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi.
Anh Lương Tuấn V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu anh V chưa thi hành thì hàng tháng anh V còn phải chịu m t khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 c a B lu t Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian ch m thi hành án.
2.2. Về án phí: Anh Lương Tuấn V phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh V đã n p là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số tiền AA/2022/0000157 ngày 09 tháng 3 năm 2023 c a Chi cục thi hành án dân sự thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái. Anh Lương Tuấn V đã n p đ tiền án phí.
Chị Trang không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp lu t ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo th tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái - VKSND thành phố Yên Bái - Chi cục THADS TP. Yên Bái; - UBND xã CY, H. HQ, T. Cao Bằng; - Các đương sự (02) - Lưu hồ sơ vụ án TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Văn |