vanban.org

Quyết định 24/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Thanh D và bà Trần

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thanh D và bà Trần Bích H thuận Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Thanh D và bà Trần
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________________________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2023/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 12 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 279/2022/TLST-HNGĐ ngày

20 tháng 5 năm 2022 về việc “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần Thanh D, sinh năm 1970

Địa chỉ: Số 140/15 (số cũ 102A/12) đường Đ, Phường M, quận B, Thành

phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên lạc: Căn hộ D22.04 chung cư Riverside R, P5, đường N,

phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Trần Bích H, sinh năm 1970

Địa chỉ: Căn hộ D22.04 chung cư Riverside R, P5, đường N, phường T,

Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 147 của

Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và

Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và

sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành

ngày 04 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2023 là

hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Thanh D và bà Trần

Bích H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thanh D và bà Trần Bích H thuận

tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 23, quyển số 01/1996 do Ủy ban nhân dân Phường S, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/4/1996).

2.2. Về con chung: Ông Trần Thanh D và bà Trần Bích H xác định có 03

con chung tên Trần Đăng K, sinh ngày 29/4/1997, Trần Nghi D, sinh ngày 03/12/2002 cả hai đã thành niên và Trần Bảo N, sinh ngày 28/7/2009. Hai bên thỏa thuận bà Trần Bích H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ N cho đến khi thành niên. Ông Trần Thanh D cấp dưỡng hàng tháng cho trẻ N số tiền là 25.000.000 (hai mươi lăm triệu) đồng cho đến khi thành niên, theo phương thức chuyển khoản 06 tháng/lần vào tài khoản bà H, kể từ tháng 01/2023. Ngoài ra, ông Trần Thanh D chịu toàn bộ chi phí học tập cho trẻ Trần Bảo N cho đến khi tốt nghiệp đại học.

Ông Trần Thanh D có quyền đi lại trông nom, chăm sóc và giáo dục con

chung. Vì quyền, lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng cho con.

2.3. Về tài sản chung: Ông Trần Thanh D và bà Trần Bích H tự thỏa thuận

và đã giải quyết xong, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Ông Trần Thanh D và bà Trần Bích H tự thỏa thuận và

đã giải quyết xong, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm ông Trần Thanh D

tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng và án phí cấp dưỡng ông Trần Thanh D phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền ông D đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0014370 ngày 20/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông D đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ