- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Lê Vĩnh P và bị đơn Nguyễn Thị Mỹ L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2023/QĐST-HNGĐ | Tây Hòa, ngày 31 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 61/2023/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Lê Vĩnh P sinh năm 1978
Địa chỉ: Thôn H, xã H1, huyện T, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1984
Địa chỉ: Thôn H, xã H1, huyện T, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Lê Vĩnh P và bị đơn Nguyễn Thị Mỹ L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao con chung tên Lê Nguyễn Anh T, sinh ngày 03/3/2008 cho bị đơn Nguyễn Thị Mỹ L trực tiếp nuôi dưỡng. Bị đơn Lê Vĩnh P không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Riêng con chung Lê Diệu Q, sinh năm 2004 đã đủ 18 tuổi, có khả năng lao động nguyên đơn, bị đơn không yêu cầu gì nên không xét.
2.2. Về tài sản: Các đương sự thống nhất không yêu cầu giải quyết.
2.3. Về án phí: Nguyên đơn Lê Vĩnh P tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại Biên lai số 0006026 ngày 14/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Hoàn lại cho nguyên đơn Lê Vĩnh P 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã H1 (GCNKH số 54 ngày 01/12/2003); - VKSND huyện Tây Hòa; - CC THADS huyện Tây Hòa; - TAND tỉnh Phú Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Mộng Tuyền |