- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "C Thào Thị H xin ly hôn với anh Vàng S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG ẢNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 24/2023/QĐST-HNGĐ | Mường Ảng, ngày 12 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 51/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng
6 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Thào Thị H, sinh năm 1997. Nơi ĐKHKTT: Bản CL, xã
PN, huyện TG, tỉnh Điện Biên. Chỗ ở hiện nay: BC, xã ẲN, huyện MA, tỉnh Điện Biên.
Bị đơn: Anh Vàng A S, sinh năm 1986. Nơi ĐKHKTT: Bản CL, xã PN,
huyện TG, tỉnh Điện Biên. Nơi công tác: Trường tiểu học Xuân Lao. Địa chỉ: Xã XL, huyện MA, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
04 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Thào Thị H và anh Vàng A S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân:
Chị Thào Thị H và anh Vàng A S thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung:
Chị Thào Thị H và anh Vàng A S có hai con chung là cháu Vàng Thanh
T, sinh ngày 25/9/2013 và cháu Vàng Anh V, sinh ngày 15/01/2015. Chị Thào Thị H và anh Vàng A S thống nhất thỏa thuận: Chị Thào Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục 02 con chung cho đến khi các cháu thành niên và có khả năng lao động; Về cấp dưỡng nuôi con chung không yêu cầu Toà án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.3. Về quan hệ tài sản: Chị Thào Thị H và anh Vàng A S không yêu cầu
Tòa án giải quyết về tài sản chung, tài sản riêng, nợ phải trả, nợ thu về.
2.4. Về án phí:
Căn cứ Khoản 4 Điều 147/BLTTDS năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH thì mỗi bên đương sự phải chịu 75.000đ án phí DSST, nhưng chị Thào Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 VNĐ được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST chị Thào Thị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên theo biên lai thu tiền số 0009332 ngày 01/6/2023, chị Thào Thị H đã nộp đủ án phí DSST và được trả lại số tiền 150.000 VNĐ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện Mường Ảng; - Chi cục THADS huyện Mường Ảng; - UBND xã Pú Nhung, huyện Tuần Giáo; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thị Châm |