- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H - Anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2023/QĐST-HNGĐ | Đông Hưng, ngày 22 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2023/TLST-HNGĐ ngày 16/01/2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1979
- Bị đơn: Anh Phạm Đình T, sinh năm 1977
Đều địa chỉ: Thôn B, xã ĐX, huyện ĐH, tỉnh TB.
- Căn cứ vào các điều 147; điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí.
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình ;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Phạm Thị H và anh Phạm Đình T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Phạm Thị H và anh Phạm Đình T thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Phạm Đình Đ, sinh ngày 27/7/1998 và Phạm Thu H1, sinh ngày 21/10/2006. Ly hôn, chị H và anh T thống nhất thỏa thuận: chị H được trực tiếp nuôi con chung Phạm Thu H1; anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H là 1.000.000 đồng/01 tháng, kể từ tháng 02/2023 đến khi con đủ 18 tuổi. Việc thay đổi người nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi một trong các bên có đơn yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Con Phạm Đình Đ đã trưởng thành, tự lập về kinh tế không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3, Về tài sản chung: Chị Phạm Thị H và anh Phạm Đình T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Phạm Thị H nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Chị H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0003096 ngày 16/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐH, tỉnh TB được chuyển 150.000 đồng thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng thành tiền án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TB; - VKSND tỉnh TB; - VKSND huyện ĐH; - Chi cục THADS huyện ĐH; - Đương sự, - UBND xã ĐX; - Lưu VP, HSVA - | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Pham Thị Lan Phƣơng |