- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc D và ông Lê Văn D2; cùng địa chỉ: Tổ 8, ấp T Th, xã T T, huyện B Đ, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B Đ TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2023/QĐST - HNGĐ | Bù Đốp, ngày 01 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 59/2023/TLST – HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm: 1983
Bị đơn: Ông Lê Văn D2, sinh năm: 1980
Cùng địa chỉ: Tổ 8, ấp T Th, xã T T, huyện B Đ, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc D và ông Lê Văn D2; cùng địa chỉ: Tổ 8, ấp T Th, xã T T, huyện B Đ, tỉnh Bình Phước.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc D và ông Lê Văn D2 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 (hai) con chung Lê Thị Yến Nhi, sinh ngày: 19/10/2007 và Lê Ngọc Quỳnh Nh2, sinh ngày: 22/5/2013 cho bà Nguyễn Thị Ngọc D được quyền trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi, ông D2 không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai có quyền cản trở.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có người yêu cầu quy định tại Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể thay đổi việc cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: bà Nguyễn Thị Ngọc Diệu và ông Lê Văn D2 thống nhất là vợ chồng đã tự thỏa thuận chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc D và ông Lê Văn D2 thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc D tự nguyện chịu 150.000đ(một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn) bà D đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B Đ, tỉnh Bình Phước theo biên lai thu tiền số: 0017880, ngày 18/10/2023.
Chi cục Thi hành án huyện B Đ tỉnh Bình Phước trả lại cho bà D 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) theo biên lai thu tiền trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS, TA tỉnh Bình Phước; - VKS, THADS huyện B Đ; - Các đương sự; - UBND xã T T; - Lưu HS, TA. | THẨM PHÁN ;; (Đã ký) Lâm Thị Chức |