- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ CNSTT V - B, N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2023/QĐST- DS | PH, ngày 07 tháng 8 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 113/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Thanh V – Sinh năm: 1978; Trú tại: Khu phố NT6, phường C, thành phố TH, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Ông Võ B – Sinh năm: 1976, bà Trần Thị Kim N – Sinh năm: 1982; Cùng trú tại: Thôn CT, xã HĐT, huyện PH, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số tiền nợ: Ông Võ B và bà Trần Thị Kim N thừa nhận còn nợ và phải có nghĩa vụ trả cho bà Hồ Thị Thanh V 89.000.000 đồng (Tám mươi chín triệu đồng), gồm 83.000.000 đồng nợ vay gốc và tiền lãi, tính từ ngày 13/10/2022 đến ngày 27/7/2023 là 6.000.000 đồng về khoản nợ vay tài sản.
Về phương thức trả nợ: Vào ngày 15 hằng tháng, kể từ tháng 8/2023 ông Võ B và bà Trần Thị Kim N phải trả cho bà Hồ Thị Thanh V 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng) cho đến khi hết số tiền nợ nêu trên.
Trường hợp bị đơn ông Võ B và bà Trần Thị Kim N vi phạm một trong những thời hạn trả nợ theo thỏa thuận trên thì nguyên đơn bà Hồ Thị Thanh V có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ khoản nợ chưa trả và tiền lãi phát sinh cho đến khi trả hết số tiền nợ.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
Về án phí: Ông Võ B và bà Trần Thị Kim N phải chịu 2.225.000 đồng (Hai triệu hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho bà Hồ Thị Thanh V 2.075.000 đồng (Hai triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010054 ngày 07/7/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện PH, tỉnh Phú Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện KSND huyện PH; - CCTHADS huyện PH; - TAND tỉnh Phú Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Minh Nhật |