- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2023/QĐST-DS | Mai Sơn, ngày 08 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành 31 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 95/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 7 năm 2023 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Cầm Văn H, sinh năm 1968. Địa chỉ: Bản X, xã V, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Ông Hà Văn C sinh năm 1975, bà Hà Thị D sinh năm 1977. Địa chỉ: Bản X, xã V, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về nội dung:
- Ông Cầm Văn H và ông Hà Văn C, bà Hà Thị D thống nhất xác nhận số tiền ông C, bà D còn nợ ông H gồm cả nợ gốc và lãi với tổng số tiền là 400.000.000 (Bốn trăm triệu) đồng theo biên bản vay tiền ngày 04/01/2013 tính đến ngày 31/7/2023.
- Thời điểm thanh toán số tiền trên như sau: Ông Hà Văn C, bà Hà Thị D phải trả cho ông Cầm Văn H số tiền 400.000.000VNĐ trong 08 năm từ năm 2023 đến năm 2030. Cụ thể: Trả 50.000.000VNĐ/ 1 năm, thời gian trả vào ngày 30/11 hàng năm.
Trường hợp ông C, bà D vi phạm nghĩa vụ thanh toán tại bất kỳ thời điểm thanh toán nào theo thỏa thuận thì ông H được quyền yêu cầu ông C, bà D thanh toán ngay toàn bộ số tiền nợ còn lại, đồng thời được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự thi hành Quyết định của Tòa án.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông H thì ông C, bà D tiếp tục phải chịu tiền lãi chậm trả theo quy định tại Điều 357, 468 Bộ luật Dân sự.
2.2 Về án phí:
Ông Cầm Văn H, ông Hà Văn C, bà Hà Thị D được miễn án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mai Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nông Văn Thịnh |