- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2023/QĐST-DS | Cầu Ngang, ngày 08 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 106/2022/TLST-DS, ngày 10 tháng 01 năm 2022 theo quyết định nhập vụ án số 02/2023/QĐ-TA, ngày 03/4/2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thúy L, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Chị Đoàn Thị G, sinh năm 1978. Địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1981. Địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Người đại diện theo ủy quyền của anh C: Chị Trần Thị Thúy L, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh, văn bản ủy quyền ngày 25/3/2022.
- Văn phòng công chứng Nguyễn Huy C1. Địa chỉ: Số A, Đ, khóm B, phường F, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về tranh chấp hợp đồng vay tài sản: Chị Trần Thị Thúy L, chị L là người đại diện hợp pháp cho anh Nguyễn Văn C cùng chị Đoàn Thị G thoả thuận như sau:
- Về số tiền phải trả: Chị Trần Thị Thúy L tự nguyện trả cho chị Đoàn Thị G số tiền vay còn nợ 4.200.000.000 đồng (Bốn tỉ hai trăm triệu đồng), trong đó tiền vốn là 2.910.000.000 đồng (Hai tỉ chín trăm mười triệu đồng), tiền lãi là 1.290.000.000 đồng (Một tỉ hai trăm chín mươi triệu đồng) theo yêu cầu của chị G.
- Về thời hạn trả tiền: Chị Trần Thị Thúy L và chị Đoàn Thị G tự nguyện, thỏa thuận do Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi được quy định tại khoản 02 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
2.2 Về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Chị Trần Thị Thúy L, chị L là người đại diện hợp pháp cho anh Nguyễn Văn C cùng chị Đoàn Thị G thoả thuận như sau:
- Chị Đoàn Thị G tự nguyện làm thủ tục trả lại 03 thửa đất số 4081, tờ bản đồ số 3, diện tích 1273m2, mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước; thửa đất số 4231, tờ bản đồ số 3, diện tích 848m2, mục đích sử dụng đất trồng lúa nước còn lại và thửa đất số 4230, tờ bản đồ số 3, diện tích 162m2, mục đích sử dụng đất trồng lúa nước còn lại, các thửa đất toạ lạc ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh đã cấp cho chị Đoàn Thị G đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 09/7/2021 (điều chỉnh trang tư giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) trả cho chị Trần Thị Thúy L được đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 03 thửa đất 4081, 4231, 4230 nêu trên.
Đối với 03 thửa đất 4081, 4231, 4230 hiện chị Trần Thị Thúy L đang quản lý sử dụng nên chị Đoàn Thị G không phải giao trả đất.
- Về thời hạn thực hiện chuyển quyền sử dụng đất: Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật thi hành chị Đoàn Thị G và chị Trần Thị Thúy L có nghĩa vụ đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục chuyển quyền 03 thửa đất 4081, 4231, 4230 cho chị Trần Thị Thúy L được quyền đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
2.3 Đối với yêu cầu khởi kiện bổ sung của chị Trần Thị Thúy L về phần tính lại tiền lãi suất đã đóng: Tại phiên hoà giải ngày 23/11/2023 chị L xin rút lại yêu cầu này và không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét giải quyết.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Về tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản:
+ Chị Trần Thị Thúy L tự nguyện nộp 56.100.000 đồng (Năm mươi sáu triệu một trăm nghìn đồng) án phí.
+ Hoàn trả cho chị Trần Thị Thúy L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 20.393.750 đồng theo biên lai số 0017446 ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang thu.
+ Hoàn trả cho chị Đoàn Thị G số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 51.100.000 đồng theo biên lai số 0007958 ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang thu.
- Về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất:
+ Chị Trần Thị Thúy L tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0007993 ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang thu. Hoàn trả cho chị L số tiền còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
+ Hoàn trả cho chị Trần Thị Thúy L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0007994 ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang thu.
+ Hoàn trả cho chị Trần Thị Thúy L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0017449 ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Cầu Ngang; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Thoa |