vanban.org

Quyết định 24/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 18/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A (S) Địa chỉ: Số 198, đường K, quận H, Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng S - Đậu Xuân N, Nguyễn Thị V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ V
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2023/QĐST-DSV, ngày 18 tháng 08 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10/08/2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 60/2023/TLST - DS ngày 28/03/2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A (S)

Địa chỉ: Số 198, đường K, quận H, Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T – Chủ tịch HĐQT

Người đại diện theo ủy quyền: Anh Trần Đại T1 - chức vụ: Chuyên viên chính XLN miền Trung – Ngân hàng thương mại cổ phần A (Giấy ủy quyền số 14417/2022/UQ-S ngày 31/08/2022).

- Bị đơn: Anh Đậu Xuân N – sinh năm 1994

Và chị Nguyễn Thị V – sinh năm 1999

Cùng địa chỉ: khối T, phường B, TP.V, Nghệ An

Đại diện theo ủy quyền của chị V: anh Đậu Xuân N – sinh năm 1994

Địa chỉ: khối T, phường B, TP.V, Nghệ An

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nội dung:

Anh Đậu Xuân N và chị Nguyễn Thị V có nghĩa vụ thanh toán cho S số tiền gốc và tiền lãi tạm tính đến ngày 10/8/2023 là 945.999.770 đồng, trong đó nợ gốc là: 884.941.432 đồng, nợ lãi là: 61.058.338 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo ngày 10/8/2023, anh Đậu Xuân N và chị Nguyễn Thị V còn phải tiếp tục chịu khoản tiền chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay từng lần (áp dụng đối với trường hợp khoản vay chỉ giải ngân một lần) số REF1928700311/HDTD/NA3-DXN ngày 18/10/2019; Đơn đề nghị vay vốn và đề nghị kiêm hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân ngày 02/10/2019 cho đến khi thanh toán xong. Trường hợp trong các hợp đồng này, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trong trường hợp nếu anh Đậu Xuân N và chị Nguyễn Thị V không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì S có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm cho các khoản vay này là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 251, tờ bản đồ số 23, diện tích 173,1m2 tại khối T, phường B, TP., tỉnh Nghệ An theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 097147 do UBND TP.V cấp ngày 08/10/2019 mang tên anh Đậu Xuân N.

2.2. Về án phí: Anh N, chị V chịu 20.189.996 đồng (hai mươi triệu một trăm tám mươi chín nghìn chín trăm chín mươi sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho S 21.000.000 đồng (hai mươi mốt triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố V theo Biên lai số AA/2022/0001554 ngày 27/03/2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ