vanban.org

Quyết định 24/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 04/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại X Địa chỉ: 145 - 147 - 149 Hùng Vương, phường 2, thành phố T, tỉnh L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng thương mại TNHH MTV Xây dựng Việt Nam - Nguyễn Cư, bà Trần Thị Ngọc Huệ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAM RANH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:24/2023/QĐST - DSCam Ranh, ngày 04 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 265/2022/TLST- DS ngày 07 tháng 12 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại X

Địa chỉ: 145 - 147 - 149 Hùng Vương, phường 2, thành phố T, tỉnh L.

Địa chỉ liên hệ: 10 L, phường B, Quận 1, Thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn T, chức vụ: Chủ tịch hội đồng thành viên.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Nhật H, chức vụ: Phó Tổng giám đốc

Ông Hoàng Nhật H ủy quyền lại cho ông: Nguyễn Văn T, Trần Vy Nhật Q, Lê Đình Q, Lê Thanh K, sinh năm: 1995; chức vụ: Chuyên viên Ban công nợ Ngân Hàng thương mại X(Theo giấy ủy quyền số 107/2023/GUQ - CB ngày 24/4/2023).

- Bị đơn: Ông Nguyễn C, sinh năm: 1965 và bà Trần Thị Ngọc H, sinh năm: 1968; Cùng nơi cư trú: Tổ dân phố H, phường C, thành phố C, tỉnh K.

Người đại diện theo ủy quyền của Ông Nguyễn C và bà Trần Thị Ngọc H là: Ông Nguyễn Đăng D, sinh năm: 1989; địa chỉ: Tổ dân phố H, phường C, thành phố C, tỉnh K (Theo giấy ủy quyền số công chứng 2413, quyển số: 01/2023TP/CC-SCC/HĐGD ngày 18/4/2023).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ, trách nhiệm trả nợ, thời hạn trả nợ, phương thức trả nợ và xử lý tài sản thế chấp:

- Ông Nguyễn C, bà Trần Thị Ngọc H công nhận có nợ và có nghĩa vụ chung trả nợ cho Ngân Hàng thương mại X với tổng số tiền tính đến ngày 25/4/2023 là 1.519.532.381 đồng (Bằng chữ: một tỷ năm trăm mười chín triệu năm trăm ba mươi hai nghìn ba trăm tám mươi mốt đồng), trong đó:

Nợ gốc: 1.244.949.944 đồng;

Nợ lãi quá hạn: 274.582.437 đồng;

Lãi chậm trả gốc: 254.773.037 đồng

Lãi chậm trả lãi: 2.592.569 đồng.

- Đến ngày 25/6/2023, Ông Nguyễn C, bà Trần Thị Ngọc H thanh toán cho Ngân Hàng thương mại Xtổng số tiền tính đến ngày 25/4/2023 là 1.519.532.381 đồng (Bằng chữ: một tỷ năm trăm mười chín triệu năm trăm ba mươi hai nghìn ba trăm tám mươi mốt đồng), trong đó:

Nợ gốc: 1.244.949.944 đồng;

Nợ lãi quá hạn: 274.582.437 đồng;

Lãi chậm trả gốc: 254.773.037 đồng

Lãi chậm trả lãi: 2.592.569 đồng.

- Từ ngày 26/4/2023, Ông Nguyễn C, bà Trần Thị Ngọc H còn phải thanh toán toàn bộ lãi và phí phát sinh đối với toàn bộ số nợ còn lại theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng cấp tín dụng số: 12/2020/24101/08.HĐTD/560 ngày 27/11/2020 đã ký kết với Ngân hàng Xcho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

Trường hợp ông Nguyễn Cư, bà Trần Thị Ngọc H vi phạm bất cứ kì trả nợ nào theo thỏa thuận nêu trên thì Ngân Hàng thương mại Xcó quyền đề nghị Cơ quan thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của khoản vay nói trên là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 50, tờ bản đồ số 73, địa chỉ: tổ dân phố Hòa Do 5B (nay là Hòa Do 6A), phường Cam Phúc Bắc, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Ông Nguyễn C, bà Trần Thị Ngọc H. Theo hợp đồng thế chấp đã ký giữa các bên để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng X.

Trong trường hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản thuộc sở hữu Ông Nguyễn C, bà Trần Thị Ngọc H vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng X thì ông Cư, bà Huệ phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Xcho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

2.2. Về án phí và chi phí xem xét thẩm định tại chỗ:

- Ông Nguyễn C, bà Trần Thị Ngọc H phải nộp 28.792.986 đồng (Hai mươi tám triệu bảy trăm chín mươi hai nghìn chín trăm tám mươi sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả lại cho Ngân Hàng thương mại X số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 27.320. 000 đồng (Hai mươi bảy triệu ba trăm hai mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2022/0000340 ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh.

- Ông Nguyễn C, bà Trần Thị Ngọc H phải hoàn lại cho Ngân Hàng thương mại X số tiền 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng).

Quy định:

Kể từ ngày Ngân Hàng thương mại X có đơn yêu cầu thi hành án mà Ông Nguyễn C, bà Trần Thị Ngọc H không thi hành khoản tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ phải hoàn lại thì phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ