vanban.org

Quyết định 24/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 05/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Q (NCB); trụ sở chính: Số 28C-28D B , phường H , quận H1, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị Thanh H2 – chủ tịch hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị H3- Trưởng phòng Quản trị nợ - Trung tâm xử lý nợ NCB (the…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Q - Thái Kim H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU
Số: 24/2023/QĐST-DS
Tp.Bạc Liêu, ngày 05 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 393/2022/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Q (NCB); trụ sở chính: Số 28C-28D B , phường H , quận H1, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị Thanh H2 – chủ tịch hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị H3- Trưởng phòng Quản trị nợ - Trung tâm xử lý nợ NCB (theo giấy ủy quyền số 18/2022/UQ-CTHĐQT ngày 19/4/2022); người được ủy quyền lại: Ông Trần Quyết T – Chuyên viên xử lý nợ - Trung tâm xử lý nợ và/hoặc ông Vũ Thành Đ – Chuyên viên tín dụng- Ngân hàng TMCP Q chi nhánh Bạc Liêu (văn bản ủy quyền số 2203/2022/UQ-NCB ngày 03/10/2022.

Bị đơn: Bà Thái Kim H4 sinh năm 1978; Địa chỉ: Số 13/293E, khóm K, phường T, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Thái Kim L, sinh năm 1966. Địa chỉ: Số 13/293, khóm K, phường T, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/. Bà Thái Kim H4 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q tổng số tiền tính đến hết ngày 28/3/2023 là 146.291.056 (một trăm bốn mươi sáu triệu hai trăm chín mươi mốt ngàn không trăm năm mươi sáu) đồng, trong đó: nợ gốc 115.862.097 (một trăm mười lăm triệu tám trăm sáu mươi hai ngàn không trăm chín mươi bảy) đồng; nợ lãi trong hạn: 128.756 (một trăm hai mươi tám ngàn bảy trăm năm mươi sáu) đồng, lãi quá hạn: 30.300.203 (ba mươi triệu ba trăm ngàn hai trăm lẻ ba) đồng.

2.2/. Kể từ ngày 29/3/2023 cho đến khi thi hành án xong, bà Thái Kim H4 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký

2.3/ Trường hợp bà Thái Kim H4 không thanh toán nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Q với bà Thái Kim H4 và bà Thái Kim L đã ký kết để Ngân hàng thu hồi nợ gồm:

- Quyền sử dụng đất diện tích: 245,8 m2 tại thửa đất số 90; tờ bản đồ số 41 địa chỉ thửa đất: Khóm K, Phường T, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CT 266824; số vào sổ cấp GCN: CS06055, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 12/12/2019 cấp cho bà Thái Kim H4 và đồng sở hữu với Thái Kim L và theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CT 266825; số vào sổ cấp GCN: CS06056, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 12/12/2019 cấp cho bà Thái Kim L và đồng sở hữu với Thái Kim H4.

- Các tài sản gắn liền với đất gồm:

+ Mái che đòn tay sắt tiền chế, mái lợp tole thiếc diện tích 8,4m2; nhà chính kết cấu khung cột bê tông cốt thép, nền lát gạch men, vách xây tường gạch bao quanh, mái lợp tole, có đóng trần thạch cao diện tích 56m2; nhà sau kết cấu khung cột sắt tiền chế + cây gỗ địa phương, vách xây tường cao 0,5m, phía trên đóng lưới B40 + thiếc, mái lợp thiếc nền lát gạch + xi măng; nhà vệ sinh ngoài: vách xây tường gạch bao quanh mái lợp tole, khung cột bê tông cốt thép, nền gạch diện tích 43,495m2. Các tài sản này của bà Thái Kim H4 và hiện do bà Thái Kim H4 quản lý sử dụng.

+ Nhà chính kết cấu khung cột bê tông cốt thép + cột gỗ dầu, nền lát gạch men, vách xây tường cao 0,9m bao quanh, phía trên, mái tole xi măng diện tích 46,06m2; nhà phụ kết cấu khung cột gỗ dầu, nền xi măng mái lole vách đóng thiếc diện tích 28,5m2; nhà vệ sinh ngoài vách xây tường gạch bao quanh, mái tole, nền gạch diện tích 5,44m2; nền sân gạch men phía trước nhà diện tích 48,99m2; bàn thờ ông thiên kết cấu xây gạch có ốp gạch men. Các tài sản này của bà Thái Kim L và hiện do bà L quản lý sử dụng.

2.4/ Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Bà Thái Kim H4 phải chịu toàn bộ là 750.000 đồng. Ngân hàng thương mại cổ phần Q đã dự nộp 750.000 đồng, bà H4 có trách nhiệm hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q số tiền là 750.000 đồng.

2.5/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Thái Kim H4 phải nộp 3.657.000 đồng. Ngân hàng thương mại cổ phần Q không phải nộp tiền án phí. Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q số tiền 3.746.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lại số 0008186 ngày 07/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ