vanban.org

Quyết định 24/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 05/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu H, sinh năm 1973; trú tại: A38 Bis khu phố Bình Đức, phường Bình Nhâm, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương. Bị đơn: Ông Phạm Văn L, sinh năm 1970; trú tại: 255 Lê Văn Khương, khu phố 1, phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "nguyễn hữu hoàng- phạm văn liệu: tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 24/2023/QĐST-DS
Thuận An, ngày 05 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 312/2022/TLST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu H, sinh năm 1973; trú tại: A38 Bis khu phố Bình Đức, phường Bình Nhâm, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

- Bị đơn: Ông Phạm Văn L, sinh năm 1970; trú tại: 255 Lê Văn Khương, khu phố 1, phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Đào Văn T, sinh năm 1975; trú tại: K09-02 KDC Sunrise, Riverside, xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Hữu H và ông Phạm Văn L thống nhất hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số 4732, quyển số 11/2022/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 08/11/2022 giữa ông Nguyễn Hữu Hoàng và ông Phạm Văn Liệu tại Văn phòng công chứng Trần Thị Việt.

- Ông Phạm Văn L có trách nhiệm trả lại cho ông Nguyễn Hữu H giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CR342745, số vào sổ cấp GCN: CS10087 ngày 10/5/2019 do Sở tài nguyên môi trường tỉnh Bình Dương cấp cho ông Nguyễn Hữu H ngày 10/5/2019 (bản chính).

- Ông Nguyễn Hữu H có trách nhiệm trả lại cho ông Phạm Văn L số tiền gốc là 13.148.500.000 đồng (mười ba tỷ một trăm bốn mươi tám triệu năm trăm nghìn đồng) và tiền lãi số tiền 1.262.256.000 đồng (một tỷ hai trăm sáu mươi hai triệu hai trăm năm mươi sáu nghìn đồng), tổng cộng là 14.410.756.000 đồng (mười bốn tỷ bốn trăm mười triệu bảy trăm năm mươi sáu nghìn đồng).

- Thời hạn thực hiện trả tiền và trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản chính): Ngày 28/6/2023.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Phạm Văn L tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Nguyễn Hữu H tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, khấu trừ số tiền tạm ứng án phí ông Hoàng đã nộp đồng 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003756 ngày 19/12/2022 của Chi cục thi hành án thành phố Thuận An.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ