vanban.org

Quyết định 24/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TP. Gò Công, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 28/02/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: 1/Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1943; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp HĐCN.QSDĐ Đ - Q- H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GC
TỈNH TIỀN GIANG
Số:24/2023/QĐST-DS
GC, ngày 28 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GC, TỈNH TIỀN GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị An Thư.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Bành Quốc Trung.

2. Ông Phạm Danh Hiếu.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 35/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 3 năm 2022, về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn:

1/Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1943;

2/Ông Trần Văn QU, sinh năm 1965.

3/Ông Trần Công H, sinh năm 1988.

Cùng địa chỉ: ấp ON, xã TT, thị xã GC, Tiền Giang.

Đại diện theo ủy quyền của ông Trần Văn QU: bà Nguyễn Kim H1, sinh năm 1966.

Địa chỉ: số 253, khu phố B, Phường M, thị xã GC, Tiền Giang.

Đại diện theo ủy quyền của ông Trần Công H: bà Trần Thị Kim H2, sinh năm 1980.

Địa chỉ: ấp GX, xã TT, thị xã GC, Tiền Giang.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn ông Trần Văn QU, Trần Công H: Luật sư: Nguyễn Thanh T - Văn Phòng Luật sư Cao Minh Triết thuộc đoàn Luật sư tỉnh Tiền Giang.

*Bị đơn:

1/Văn phòng công chứng PM

Địa chỉ: Số 139, NTD, HH, LH, thị xã GC, Tiền Giang,

Đại diện theo pháp luật: ông Bùi Phú M-Trưởng văn phòng.

2/ Trần Thị L, sinh năm 1974.

3/ Trần Công H, sinh năm 1986.

Cùng địa chỉ: ấp ON, xã TT, thị xã GC, Tiền Giang.

Đại diện ủy quyền của chị Trần Thị L, anh Trần Công H: chị Huỳnh Thị H, sinh năm 1987.

Địa chỉ: 42/28/5/4 Đường số 9, khu phố MB, phường BHH, Quận BT, TH phố Hồ Chí Minh.

4/ Ông Nguyễn Hữu KH, sinh năm 1983.

Địa chỉ: số 166, NH, khu phố M, Phường B, thị xã GC, Tiền Giang.

Đại diện theo ủy quyền: ông Ngô Trung H, sinh năm 1991.

Địa chỉ: ấp GX, xã TT, thị xã GC,Tiền Giang.

*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1.Ông Trần Văn TH, sinh năm 1972.

2.Bà Nguyễn Thị Ngọc TH1, sinh năm 1975.

3.Trần Công KH, sinh năm 1999.

Cùng địa chỉ: ấp ON, xã TT, thị xã GC, Tiền Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa Trần Văn Đ, Trần Thị L, Trần Công H với Nguyễn Hữu KH ngày 19/01/2022 tại Văn phòng Công chứng Phú Mỹ, thị xã GC ngày 19/01/2022, sổ công chứng 0006739, quyển số 02/2022TP/CC-SCC/HDDGD.

- Ông Trần Văn Đ, chị Trần Thị L, anh Trần Công H có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn Hữu KH số tiền đã nhận là 700.000.000 đồng và bồi thường thiệt hại số tiền 241.000.000 đồng; tổng cộng số tiền là 941.000.000.000 đồng(Chín trăm bốn mươi mốt triệu đồng) vào ngày 30/3/2023.

Nguyễn Hữu KH trả lại cho hộ ông Trần Văn Đ gồm ông Đ, chị L, anh H, anh QU, anh H 02 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của 02 thửa đất số 351, 325 cấp cho hộ Trần Văn Đ cùng ngày nhận tiền trên.

Nếu ông Trần Văn Đ, Trần Thị L, Trần Công H vi phạm bất cứ nghĩa vụ trả nợ theo thoả thuận thì ông Nguyễn Hữu KH có quyền yêu cầu thi hành án để yêu cầu trả tiền.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi chậm trả của số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: ông Trần Văn Đ được miễn án phí theo quy định.

Ông Trần Văn QU được hoàn lại tiền tạm ứng án phí mà ông đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006670 ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã GC.

Anh Trần Công H được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006671 ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã GC.

Chị Trần Thị L, anh Trần Công H, phải liên đới chịu số tiền số tiền 26.820.000 đồng án phí.

Ông Nguyễn Hữu KH chịu 300.000 đồng án phí, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông KH đã nộp 2.800.000 đồng theo biên lai thu số 0006889 ngày 11 tháng 7 năm 2022. Hoàn lại cho ông Nguyễn Hữu KH số tiền chênh lệch là 2.500.000 đồng.

+ Về chi phí tố tụng: chị Trần Thị L, Trần Công H chịu 3.199.000đồng , anh Nguyễn Hữu KH chịu 3.199.000 đồng; Trần Văn QU, Trần Công H đã nộp số tiền tạm ứng chi phí tố tụng 6.398.000 đồng, nên anh KH hoàn trả cho ông Trần Văn QU, anh Trần Công H số tiền 3.199.000 đồng, anh H, chị L có nghĩa vụ hoàn trả cho anh QU, anh H số tiền 3.199.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu luật pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án dân sự, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ