- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "công nhận hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P T TỈNH G L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2023/QĐST-DS | P T, ngày 13 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN
TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG
Căn cứ các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngà 05 tháng 12 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải qu ết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 37/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2023,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải qu ết toàn bộ vụ án là tự ngu ện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngà , kể từ ngà lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào tha đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Ngu ên đơn: Bà Cao Thị Ch, sinh năm 1959; nơi cư trú: Thôn Đ K, xã A H, hu ện P T, tỉnh G L.
- Bị đơn: Ông Trần Công Đị, sinh năm 1962, địa chỉ: Thôn P T B, xã I A, hu ện P T, tỉnh G L
- Người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1.1. Ông Trần Xuân D, sinh năm 1987, địa chỉ: Thôn D, xã C A, hu ện P T, tỉnh G L
1.2. Ông Trần Đức V, sinh năm 1992, địa chỉ: Thôn D, xã C A, hu ện P T, tỉnh G L
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Trần Công Đị, ông Trần Xuân D, ông Trần Đức V tiếp tục thực hiện Hợp đồng chu ển nhượng qu ền sử dụng đất cho bà Cao Thị Ch (Theo Hợp đồng chu ển nhượng qu ền sử dụng đất) do các bên xác lập ngà 10/02/2023;
Đối với thửa đất số 182, tờ bản đồ số 35
Địa chỉ thửa đất: Thôn Đ K, xã A H, hu ện P T, tỉnh G L
Diện tích: 1.700 m2 (Một nghìn bả trăm mét vuông)
Mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn 400 m2; đất trồng câ lâu năm 1.300 m2
Đất đã được Sở Tài ngu ên và Môi trường cấp Giấ chứng nhận QSDĐ số DI 100900 ngày 06/02/2023 đứng tên hộ ông Trần Công Đị.
(Kèm theo sơ đồ đo vẽ hiện trạng thửa đất theo kết quả thẩm định tại chỗ ngày 15/11/2023)
2.2. Các đương sự có qu ền và nghĩa vụ liên hệ với các cơ quan có thẩm qu ền để thực hiện các thủ tục đăng ký qu ền sử dụng đất, đăng ký biến động và điều chỉnh Giấ chứng nhận QSDĐ theo qu định pháp luật.
2.3. Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ số tiền 5.000.000 đồng. Bà Cao Thị Ch tự ngu ện chịu toàn bộ số tiền nà và đã nộp đủ.
2.4. Về án phí: Bà Cao Thị Ch tự ngu ện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng. Số tiền nà được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Cao Thị Ch đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 0008185, ngày 11/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự hu ện P T, tỉnh G L. Bà Cao Thị Ch được trả lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp.
Qu ết định nà được thi hành theo qu định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự ngu ện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qu định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qu định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Qu ết định nà có hiệu lực pháp luật nga sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh G L; - VKSND hu ện P T; - CCTHADS hu ện P T; - Lưu: HSVA, VT-LT. | THẨM PHÁN Dƣơng Đình Mạnh |