- Tranh chấp gì? án dân sự — "Công ty Vật tư Bắc Giang- Ngô Văn Kỳ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2023/QĐST-DS | Hiệp Hòa, ngày 10 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 171/2023/TLST-DS ngày 22/6/2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Công ty CP BG.
Địa chỉ trụ sở: Số 01, L, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn K- Chức vụ: Tổng giám đốc công ty.
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Văn M – Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Công ty CP BG tại Hiệp Hòa (Theo giấy ủy quyền số 99/GUQ-VT ngày 31/7/2021 của Tổng Giám đốc Công ty CP BG).
* Bị đơn: Ông Ngô Văn K, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Thôn Ch, xã M, huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang.
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Thôn Châu Lỗ, xã Mai Đình, huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Ngô Văn K và bà Nguyễn Thị S đồng ý trả nợ cho Công ty CP BG số tổng số tiền gốc và lãi là 86.400.000đồng (Trong đó tiền gốc là 71.400.000 đồng và tiền lãi là 15.000.000 đồng).
* Số tiền và thời gian trả nợ từng lần cụ thể như sau:
- Ngày 30/8/2023 ông K, bà S trả nợ cho Công ty CP Vật tư kỹ thuật nông nghiệp Bắc Giang số tiền lãi 15.000.000 đồng.
- Ngày 30/9/2023 ông K, bà S trả nợ cho Công ty CP BG số tiền gốc 3.000.000 đồng.
- Ngày 30/10/2023 ông K, bà S trả nợ cho Công ty CP BG số tiền gốc 3.000.000 đồng.
- Ngày 30/11/2023 ông K, bà S trả nợ cho Công ty CP BG số tiền gốc 3.000.000 đồng.
- Ngày 30/12/2023 ông K, bà S trả nợ cho Công ty CP BG số tiền gốc 3.000.000 đồng.
- Ngày 30/01/2024 ông K, bà S trả nợ cho Công ty CP BG số tiền gốc 3.000.000 đồng.
- Ngày 29/02/2024 ông K, bà S trả nợ cho Công ty CP BG số tiền gốc 3.000.000 đồng.
- Ngày 30/3/2024 ông K, bà S trả nợ cho Công ty CP BG số tiền gốc 3.000.000 đồng.
- Ngày 30/4/2024 ông K, bà S trả nợ cho Công ty CP BG số tiền gốc 3.000.000 đồng.
- Ngày 30/5/2024 ông K, bà S trả nợ cho Công ty CP BG số tiền gốc 3.000.000 đồng.
- Ngày 30/6/2024 ông K, bà S trả nợ cho Công ty CP BG số tiền gốc 3.000.000 đồng.
- Ngày 30/7/2024 ông K, bà Strả nợ cho Công ty CP BG số tiền gốc 3.000.000 đồng.
- Ngày 30/8/2024 ông K, bà S trả nợ cho Công ty CP BG số tiền gốc 3.000.000 đồng.
- Ngày 30/9/2024 ông K, bà S trả nợ cho Công ty CP BG số tiền gốc 3.000.000 đồng.
- Ngày 30/10/2024 ông K, bà Strả nợ cho Công ty CP BG số tiền gốc 3.000.000 đồng.
- Ngày 30/11/2024 ông K, bà S trả nợ cho Công ty CP BG số tiền gốc 3.000.000 đồng.
- Ngày 30/12/2024 ông K, bà S trả nợ cho Công ty CP BG số tiền gốc 3.000.000 đồng.
- Ngày 30/01/2025 ông K, bà S trả nợ cho Công ty CP BG số tiền gốc 3.000.000 đồng.
- Ngày 28/02/2025 ông K, bà S trả nợ cho Công ty CP BG số tiền gốc 3.000.000 đồng.
- Ngày 30/3/2025 ông K, bà S trả nợ cho Công ty CP BG số tiền gốc 3.000.000 đồng.
- Ngày 30/4/2025 ông K, bà S trả nợ cho Công ty CP BG số tiền gốc 3.000.000 đồng.
- Ngày 30/5/2025 ông K, bà S trả nợ cho Công ty CP BG số tiền gốc 3.000.000 đồng.
- Ngày 30/6/2025 ông K, bà S trả nợ cho Công ty CP BG số tiền gốc 3.000.000 đồng.
- Ngày 30/7/2025 ông K, bà S trả nợ cho Công ty CP BG số tiền gốc 5.400.000 đồng.
Trường hợp ông K, bà Svi phạm bất cứ kỳ hạn trả nợ nào như đã cam kết trên thì Công ty CP BG được quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền thi hành án thu hồi toàn bộ khoản nợ như hai bên đã thoả thuận.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và đến hạn trả nợ như hai bên thoả thuận, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì hành tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
2.2. Về án phí:
- Ông Ngô Văn K, bà Nguyễn Thị S phải chịu số tiền 2.160.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả lại cho Công ty CP BG số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.159.000 đồng theo biên lai số 0002821 ngày 22/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Hiệp Hòa; - Chi cục THADS huyện Hiệp Hòa; - Các đương sự; - - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Dƣơng Văn Hải |