vanban.org

Quyết định 24/2023/QĐCNHGT-DSTC — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên Tuyên án 27/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:

1. Về số tiền còn nợ: Theo Hợp đồng tín dụng số: HDTD38A2020178 ngày 29/09/2020 của Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Đ - PGD T. tính đến ngày 16/6/2023 chị Tòng Thị T và anh Đinh Công H phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền là: 69.189.677 đồng (sáu mươi chín triệu một trăm tám mươi chín nghìn sáu trăm bảy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng BĐLV và chị H và anh T."
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUẦN GIÁO
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2023/QĐCNHGT-DSTCTuần Giáo, ngày 27 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 463 Bộ luật dân sự và khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ đơn khởi kiện về tranh chấp hợp đồng tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần B.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về tranh chấp hợp đồng tín dụng đề ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần B.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 7 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B; địa chỉ: T, 210 T, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Huy H - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP B chi nhánh Đ; địa chỉ: Số 756, Đường V, tổ dân phố 2, phường T, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên. Quyết định: số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017 V/v Ủy quyền thực hiện hoạt động tố tụng đối với Giám đốc Chi nhánh.

Đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Huy H: Ông Đặng Viết D, sinh năm 1987 - Giám Đốc Phòng giao dịch T, Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Đ - Phòng giao dịch T; địa chỉ: Khối T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên. Giấy ủy quyền số: 334/2023/UQ-Lienvietpostbank ngày 04/5/2023 V/v tham gia tố tụng và tham gia giải quyết việc thi hành án trong vụ kiện.

- Người bị kiện: Chị Tòng Thị T, sinh năm: 1989 và anh Đinh Công H, sinh năm: 1987; địa chỉ: Bản L, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 7 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:

1.1. Về số tiền còn nợ: Theo Hợp đồng tín dụng số: HDTD38A2020178 ngày 29/09/2020 của Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Đ - PGD T. tính đến ngày 16/6/2023 chị Tòng Thị T và anh Đinh Công H phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền là: 69.189.677 đồng (sáu mươi chín triệu một trăm tám mươi chín nghìn sáu trăm bảy mươi bảy đồng). Trong đó:

Nợ gốc: 61.000.000 đồng (sáu mươi mốt triệu đồng chẵn).

Nợ lãi: 8.189.677 đồng (tám triệu một trăm tám mươi chín nghìn sáu trăm bảy mươi bảy đồng). Trong đó: Lãi trong hạn là: 6.827.233 đồng (sáu triệu tám trăm hai mươi bảy nghìn hai trăm ba mươi ba đồng), lãi quá hạn là: 1.362.444 đồng (một triệu ba trăm sáu mươi hai nghìn bốn trăm bốn mươi bốn đồng).

1.2. Phương thức và thời hạn trả nợ: Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Đ - PGD T thống nhất với chị Tòng Thị T và anh Đinh Công H trả nợ cho Ngân hàng như sau:

Đợt 1: Đến hết ngày 25/12/2023 chị Tòng Thị T và anh Đinh Công H phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền là: 41.230.000 đồng (bốn mươi mốt triệu hai trăm ba mươi nghìn đồng chẵn). Trong đó:

Nợ gốc: 26.000.000 đồng (hai mươi sáu triệu đồng chẵn).

Nợ lãi: 15.230.000 đồng (mười lăm triệu hai trăm ba mươi nghìn đồng chẵn). Trong đó: Lãi trong hạn là 13.867.556 đồng (mười ba triệu tám trăm sáu mươi bảy nghìn năm trăm năm mươi sáu đồng), lãi quá hạn là 1.362.444 đồng (một triệu ba trăm sáu mươi hai nghìn bốn trăm bốn mươi bốn đồng).

Thời hạn trả nợ cụ thể như sau:

Tháng

Nợ gốc

Nợ lãi

Tổng gốc lãi phải

trả

(vnđ)

(vnđ)

(vnđ)

25/07/2023

16.000.000

10.430.000

26.430.000

25/09/2023

10.000.000

4.800.000

14.800.000

Tổng:

26.000.000

15.230.000

41.230.000

Đợt 2: Kể từ ngày 26/12/2023 bà Tòng Thị T và ông Đinh Công H phải thanh toán số tiền gốc còn lại là 35.000.000 đồng (ba mươi lăm triệu đồng chẵn). Trả 03 tháng/kỳ vào ngày 29 kỳ nộp gốc, mỗi kỳ trả số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng chẵn) và lãi suất phát sinh trên dư nợ gốc thực tế theo Hợp đồng tín dụng HDTD38A2020178 ngày 29/09/2020 của Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Đ - PGD T. Ngân hàng không yêu cầu tính lãi trên nợ lãi chưa trả.

Trường hợp chị Tòng Thị T và anh Đinh Công H không thực hiện đúng thỏa thuận trên thì Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Đ - PGD T yêu cầu khách hàng thanh toán toàn bộ khoản vay và lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số: HDTD38A2020178 ngày 29/09/2020, đồng thời gửi văn bản yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Ngân hàng không yêu cầu tính lãi trên nợ lãi chưa trả

1.3. Về các vấn đề khác: Không.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ