- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Trần Đức T.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH SƠN LA Số: 24/2022/QĐST-HNGĐ | Mộc Châu, ngày 28 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 26/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc H - Sinh năm 1992. Địa chỉ: Tdp TK, thị trấn TY, huyện HY, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Trần Đức T - Sinh năm: 1991. Địa chỉ: Tk 1/5, thị trấn NTMC, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55; 58; 59; 81; 82; 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Trần Đức T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Trần Gia K - sinh ngày: 03/7/2017 cho chị Nguyễn Thị Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Anh Trần Đức T có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Trần Gia K mỗi tháng là 3.000.000đ (Ba triệu đồng) đến khi cháu Trần Gia K trưởng thành (đủ 18 tuổi), thi hành từ ngày 01/12/2022.
Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Anh, chị tự thỏa thuận phân chia, thanh toán không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng định kỳ là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2021/0001837 ngày 27/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mộc Châu; - Chi cục THADS huyện Mộc Châu; - UBND thị trấn Nông Trường, Mộc Châu, Sơn La; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đèo Văn Quỳnh |