- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn và sự thảo thuận của đương sự giữa anh Tăng Bá H và chị Dương Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐT TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2022/QĐST-HNGĐ | ĐT, ngày 21 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐT - TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, Điều 55 và Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 35, khoản 1, 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 419/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2021 về việc công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Anh Tăng Bá H, sinh năm 1989; địa chỉ: thôn BSĐ, xã BD, thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh.
2/ Chị Dương Thị N, sinh năm 1989; địa chỉ: thôn 7, xã Nguyễn H, thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: anh Tăng Bá H và chị Dương Thị N đăng ký kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân xã BD, thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh năm 2017 trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, quá trình chung sống có cuộc sống không hạnh phúc, thường xuyên mâu thuẫn, không tìm được tiếng nói chung. Nay, anh Tăng Bá H và chị Dương Thị N xác định mâu thuẫn vợ chồng đã rất trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa. Anh Tăng Bá H và chị Dương Thị N cùng thuận tình ly hôn.
Về con chung: anh Tăng Bá H và chị Dương Thị N không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: anh Tăng Bá H và chị Dương Thị N khẳng định không có tài sản chung và nợ chung.
Về lệ phí: anh Tăng Bá H và chị Dương Thị N thỏa thuận anh Tăng Bá H nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình số tiền là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009187, ngày 14/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1/ Về quan hệ hôn nhân: anh Tăng Bá H và chị Dương Thị N thuận tình ly hôn.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Tăng Bá H phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình số tiền là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009187, ngày 14/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã ĐT; - Chi cục Thi hành án DS ĐT; - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh; - UBND xã BD (Nơi đăng ký kết hôn); - Lưu: hồ sơ việc dân sự, - Văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Mạnh Cƣờng |