- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH giữa anh T với chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức T và chị Đào Thị Thu H 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T – TP H -----***----- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2022/QĐST-HNGĐ | T, ngày 17 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 05/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2022, giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1990 HKTT và trú tại: Thôn Đ, xã H, huyện T, TP. H * Bị đơn: Chị Đào Thị Thu H, sinh năm 1992 HKTT và trú tại: Thôn Đ, xã H, huyện T, TP. H Căn cứ Điều 28; điểm a Khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ điểm a Khoản 1 Điều 24; điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức T và chị Đào Thị Thu H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: *Về hôn nhân: Anh Nguyễn Đức T và chị Đào Thị Thu H cùng thuận tình ly hôn. *Về con chung: Anh Nguyễn Đức T và chị Đào Thị Thu H xác nhận có 02 (Hai) con chung là cháu Nguyễn Phương C, sinh ngày 23/9/2014; cháu Nguyễn Diệu A, sinh ngày 27/4/2017. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh T và chị H: Giao cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết kể từ khi Quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu C, cháu Diệu A đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. *Về tài sản chung và nhà đất chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét. *Về công nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét. *Về án phí: Anh Nguyễn Đức T tự nguyện chịu cả số tiền 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2020/0063122 ngày 29/12/2021 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện T, Thành phố H. Hoàn trả anh T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân H.T; - Chi cục Thi hành án Dân sự H.T; - UBND xã H, huyện T, N. (Giấy chứng nhận kết hôn số 01/2012 ngày 26/11/2012); - Lưu hồ sơ + Văn phòng. | Thẩm phán Lê Huyền Thu |