- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Hoài T và anh Nguyễn Xuân D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ QUANG TĨNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2022/QĐST-HNGĐ | Vũ Quang, ngày 08 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2022/TLST/HNGĐ, ngày 21/6/2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Hoài T – Sinh năm: 1989 Địa chỉ: Thôn 3, xã Thọ Đ, huyện Vũ Q, tỉnh Hà Tĩnh. Nghề nghiệp: Lao động tự do Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân D – Sinh năm: 1984 Địa chỉ: Thôn 3, xã Thọ Đ, huyện Vũ Q, tỉnh Hà Tĩnh. Nghề nghiệp: Lao động tự do. Căn cứ vào các điều 212, 213, 219 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Hoài T và anh Nguyễn Xuân D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con cái: Công nhận sự thỏa thuận của đương sự, giao cho chị Phạm Thị Hoài T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 05/9/2013; giao cho anh Nguyễn Xuân D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Nguyễn Thành U, sinh ngày 22/12/2010. Chị Phạm Thị Hoài T và anh Nguyễn Xuân D không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Chị Phạm Thị Hoài T và anh Nguyễn Xuân D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung: Các đương sự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng khoản 4 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 và Khoản 5, Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội buộc chị Phạm Thị Hoài T nộp 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm như đã thoả thuận nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai số: 0003530 ngày 21 tháng 6 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Q. Chị Phạm Thị Hoài T được Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Q hoàn trả lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Vũ Quang; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - Chi cục THADS huyện VQ; - UBND nơi ĐKKH; - Các ĐS; - Lưu: HS,VP. | THẨM PHÁN Nghiêm Khắc Cẩn |