- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh tranh chấp nuôi con giữa chị V và anh A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Bùi Thị V và bị đơn, anh Lê Thế A.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THANH HOÁ Số: 24/2022/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Lộc, ngày 27 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 31/2022/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2022, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Bùi Thị V - Sinh năm: 2000;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Phương Giai, xã Vĩnh Tiến, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hoá.
Nơi ở hiện nay: Số nhà 06, hẻm 8/11/36/74, đường Lê Quang Đạo, phường Phú Đô, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Anh Lê Thế A - Sinh năm: 1994;
Địa chỉ: Thôn Phương Giai, xã Vĩnh Tiến, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hoá.
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 51; 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, khoản 3 Điều 12, khoản 3 Điều 13; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27; khoản 6 Điều 19 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/4/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Bùi Thị V và bị đơn, anh Lê Thế A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Chị Bùi Thị V và anh Lê Thế A đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.
* Về con chung: Chị Bùi Thị V và anh Lê Thế A đều có ý kiến chung và cùng thống nhất, vợ chồng chúng tôi có 01 con chung, tên là Lê Anh Đ (Giới tính: Nam), sinh ngày 13/11/2019; Cháu phát triển bình thường cả về thể lực và trí lực, không ốm đau, bệnh tật gì.
Chị Bùi Thị V và anh Lê Thế A đều có ý kiến chung thống nhất, là: Giao cháu Lê Anh Đức cho chị Bùi Thị V (mẹ đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Anh Lê Thế A có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.500.000đ (Một triệu, năm trăm nghìn đồng); Thời điểm cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày 01/5/2022 cho đến khi cháu Lê Anh Đ thành niên (đủ 18 tuổi).
Hàng tháng, anh Lê Thế A phải nộp tiền cấp dưỡng nuôi cháu trực tiếp cho chị V theo địa chỉ: Chị Bùi Thị V, sinh năm 2000; Nơi ở hiện nay: Số nhà 06, hẻm 8/11/36/74, đường Lê Quang Đạo, phường P, quận N, Thành phố Hà Nội. Hoặc qua Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Anh Lê Thế A có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản anh Anh thực hiện quyền này.
Chị Bùi Thị V và anh Lê Thế A đều có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức tiền cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
* Về tài sản, công nợ và các nghĩa vụ khác: Chị Bùi Thị V và anh Lê Thế A đều có ý kiến chung và cùng thống nhất, vợ chồng tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.
* Về án phí: Chị Bùi Thị V và anh Lê Thế A đều có ý kiến chung thống nhất, thỏa thuận; Chị Bùi Thị V chịu toàn bộ tiền án phí DS-HNGĐ sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con thay cho anh Lê Thế A; Nhưng chị Vân đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa, theo biên lai thu tiền số AA/2021/0004673, ngày 31/3/2022. Chị Bùi Thị V đã nộp đủ tiền án phí.
Anh Lê Thế A không phải nộp tiền án phí DS-HNGĐ sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vĩnh Lộc; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã T, huyện V, tỉnh Thanh Hóa. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Xuân Sơn |