- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "t-n"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Lò Văn T và bị đơn Sẻ Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TAM ĐƯỜNG TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2022/QĐST-HNGĐ | Tam Đường, ngày 09 tháng 6 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 25/2022/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Anh Lò Văn T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Bản NP, xã BL, huyện T, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Chị Sẻ Thị N, sinh năm 1996. Địa chỉ: Bản NP, xã BL, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Lò Văn T và bị đơn Sẻ Thị N. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Lò Văn T và bị đơn Sẻ Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lò Văn T và chị Sẻ Thị N thỏa thuận: Anh Lò Văn T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Lò Quốc Khánh, sinh ngày 26/7/2015 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Chị Sẻ Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Sẻ Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Anh Lò Văn T và chị Sẻ Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lò Văn T và chị Sẻ Thị N mỗi người phải chịu 75.000 VNĐ (Bảy mươi lăm nghìn) án phí dân sự sơ thẩm. Anh Lò Văn T tự nguyện nộp thay toàn bộ số tiền mà chị Sẻ Thị N phải nộp. Tổng cộng anh Lò Văn T phải nộp 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn) án phí dân sự sơ thẩm. Anh T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2021/0000155 ngày 11/02/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu. Nay chuyển 150.000 đồng thành tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh T được trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - Các đương sự; - VKSND huyện Tam Đường; - UBND xã BL; - CCTHADS huyện Tam Đường; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Thị Tuyết |