vanban.org

Quyết định 24/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đắc B và chị Lê Thị D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Anh Lê Đắc B trực tiếp nuôi dưỡng 02 con con Lê Thị Thu U, sinh ngày 13/01/2015 và Lê Đắc Thiên A, sinh ngày 02/02/2018. Chị Lê Thị D không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung cho anh B và có quyền nghĩa vụ thăm nom con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh B và chị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đắc B và chị Lê Thị D.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH PHỤ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2022/QĐST-HNGĐQuỳnh Phụ, ngày 20 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 20/2022/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Đắc B, sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn L, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình

- Bị đơn: Chị Lê Thị D, sinh năm 1997

Đăng ký HKTT và chỗ ở: Thôn L, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đắc B và chị Lê Thị D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Anh Lê Đắc B trực tiếp nuôi dưỡng 02 con con Lê Thị Thu U, sinh ngày 13/01/2015 và Lê Đắc Thiên A, sinh ngày 02/02/2018. Chị Lê Thị D không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung cho anh B và có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung, không được ai cản trở.

Anh B và chị D có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết.

- Về quan hệ tài sản chung: Ngày 08/4/2022 anh Lê Đắc B có đơn rút yêu cầu chia tài sản chung vợ chồng, căn cứ Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự; đình chỉ yêu cầu giải quyết tài sản chung vợ, chồng của anh B.

- Về nợ chung: Anh Lê Đắc B và chị Lê Thị D không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí:

+ Anh Lê Đắc B tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) anh Lê Đắc B đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004593 ngày 23/02/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình được chuyển 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm và trả lại anh B 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

+ Trả lại anh Lê Đắc B số tiền tạm ứng án phí chia tài sản là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) theo Biên lai thu số 0004616 ngày 18/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ