- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H ly hôn Mã Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Mã Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG HÒA TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2022/QĐST-HNGĐ | Quảng Hòa, ngày 29 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 31/2022/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Trần Thị H – sinh năm 1991. Địa chỉ: Xóm L, xã C, huyện Q, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Mã Văn T – sinh năm 1987. Địa chỉ: Xóm R, xã C, huyện Q, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 51, 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 26 và Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Mã Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Mã Văn T thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị H và anh T thống nhất: Anh Mã Văn T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Mã Bảo L, sinh ngày 19/7/2010 đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Khi xét thấy cần thiết, các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức và phương thức cấp dưỡng nuôi con chung.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị H và anh T xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị H và anh T phải chịu mỗi người 75.000,đ án phí dân sự sơ thẩm để sung vào ngân sách Nhà nước, nhưng chị H tự nguyện nộp thay phần anh T, tổng cộng chị H phải chịu 150.000,đ nhưng được trừ vào số tiền 300.000,đ tạm ứng án phí theo biên lai số 0004584 ngày 06/4/2022 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa thu, nay chị H được trả lại 150.000,đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án ND tỉnh; - VKSND tỉnh; - VKSND huyện; -Chi cục THADS; - UBND xã Cách Linh; - UBND xã Chí Thảo; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nông Thanh Điệp |