- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị B - Lê Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị B và anh Lê Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỆ THỦY TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 24/2022/QĐST- HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Lệ Thủy, ngày 10 tháng 3 năm 2022 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị B, sinh năm 1982 Trú tại: Thôn M, xã C, huyện L, tỉnh Quảng Bình.
Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1976 Trú tại: Thôn M, xã C, huyện L, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị B và anh Lê Văn Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về quan hệ con cái: Giao 02 con chung Lê Thị Trà M, sinh ngày 27/8/2005 và Lê Thành Đ, sinh ngày 24/11/2008 cho chị B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh T cấp dưỡng nuôi con Lê Thành Đ cùng chị B mỗi tháng 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng. Việc cấp dưỡng kể từ tháng 3/2022 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Lê Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở việc thực hiện quyền này.
b) Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
c) Về án phí: Chị Lê Thị B và anh Lê Văn T thỏa thuận giao cho chị Lê Thị B chịu nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng chị B phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0004374 ngày 08/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình. Chị B đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Lệ Thủy; - UBND xã C, (ĐKKH ngày 17/11/2004) - Chi cục THADS huyện Lệ Thủy; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Trương Thị Nhàn |