vanban.org

Quyết định 24/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Gia H và chị Nguyễn Thị L.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Trong quá trình chung sống anh H và chị L có 02 con chung là các cháu Nguyễn Gia Bảo T, sinh ngày 16/01/2014 và Nguyễn Gia p, sinh ngày 06/6/2021. Nay anh H và chị L thỏa thuận giao con chung là các cháu Nguyễn Gia Bảo T và Nguyễ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Gia H và chị Nguyễn Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KÔNG CHRO
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2022/QĐST-HNGĐKông Chro, ngày 07 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Gia H, sinh năm: 1995; địa chỉ: Thôn 2, xã Sró, huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1996; địa chỉ: Thôn 2, xã Sró, huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Gia H và chị Nguyễn Thị L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Trong quá trình chung sống anh H và chị L có 02 con chung là các cháu Nguyễn Gia Bảo T, sinh ngày 16/01/2014 và Nguyễn Gia p, sinh ngày 06/6/2021. Nay anh H và chị L thỏa thuận giao con chung là các cháu Nguyễn Gia Bảo T và Nguyễn Gia P cho chị L tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu T và P thành niên hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình (cháu Nguyễn Gia Bảo T cũng có ý kiến muốn được ở với chị L).

Anh Nguyễn Gia H và chị Nguyễn Thị L thỏa thuận anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị L mỗi tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) kể từ tháng 09 năm 2022 đến khi các cháu T và P thành niên hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Anh Nguyễn Gia H và chị Nguyễn Thị L tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Gia H và chị Nguyễn Thị L thỏa thuận anh H chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về phần cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm anh H đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0004389, ngày 02/7/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai;

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ