vanban.org

Quyết định 24/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Th và anh Đỗ Duy T.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Đỗ Duy T và chị Lê Thị Th có 01 con chung là cháu Đỗ Duy N, sinh ngày 12/8/2016. Hiện nay cháu N đang ở với anh T. Giao cho anh T tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu N cho đến khi cháu N thành niên (đủ 18 tuổi) … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa nguyên đơn chị Lê Thị Th và bị dơn anh Đỗ Duy T"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Th và anh Đỗ Duy T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH HƯNG YÊN
Số: 24/2022/QĐST-HNGĐ
Kim Động, ngày 27 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2022/TLST- HNGĐ ngày 12/8/2022 giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Th, sinh năm 1996; HKTT: Đội 5 thôn D, xã N, huyện K, tỉnh H; Nơi ở hiện nay: Đội 6, làng M, xã N, huyện Ngh, tỉnh NA.

2. Bị đơn: Anh Đỗ Duy T, sinh năm 1990; HKTT: Đội 5 thôn D, xã NT, huyện KĐ, tỉnh HY.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Đỗ Duy N, sinh ngày 12/8/2016; HKTT: Đội 5 thôn D, xã NT, huyện KĐ, tỉnh HY.

Những người đại diện theo pháp luật cho cháu Đỗ Duy N: Chị Lê Thị Th và anh Đỗ Duy T (là cha mẹ đẻ của cháu N).

Trợ giúp viên pháp lý bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho cháu Đỗ Duy Nam: Bà Phạm Thị Thủy - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Hưng Yên.

- Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào Điều 51, 55, 81,82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/9/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Th và anh Đỗ Duy T.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.Về con chung: Anh Đỗ Duy T và chị Lê Thị Th có 01 con chung là cháu Đỗ Duy N, sinh ngày 12/8/2016. Hiện nay cháu N đang ở với anh T. Giao cho anh T tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu N cho đến khi cháu N thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. Chị Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

2. Về tài sản chung; Công nợ; Công sức; Ruộng canh tác: Chị Lê Thị Th và anh Đỗ Duy T đều tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết.

3. Về án phí: Anh Đỗ Duy T nhất trí để chị Lê Thị Th chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Th đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu số 0002624 ngày 12/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Hoàn trả lại chị Th 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ