- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn giữa bà M và ông Đ"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ MỸ HÀO TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2022/QĐST-HNGĐ | Mỹ Hào, ngày 22 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án cña ñy ban Th êng vô Quèc héi.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14/4/2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 132/2021/ TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Bà Vũ Thị M, sinh năm 1969.
* Bị đơn: Ông Lý Văn Đ, sinh năm 1968.
Đều địa chỉ: Thôn B, xã C, thị xã M, tỉnh H.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Lý Văn P, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Thôn B, xã C, thị xã M, tỉnh H.
II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1. Về tài sản chung vợ chồng sau ly hôn:
- Bà Vũ Thị M và ông Lý Văn Đ thống nhất xác định: Tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn bao gồm: Thửa đất số 365, tờ bản đồ số 12, diện tích 91m2, địa chỉ: Thôn B, xã C, thị xã M, tỉnh H. Tài sản xây dựng trên thửa đất này là 01 nhà 02 tầng, 01 tum (xây năm 2015 bằng bê tông cốt thép) là tài sản chung của tôi và ông Đ sau khi ly hôn.
- Bà Vũ Thị M, ông Lý Văn Đ và anh Lý Văn P thống nhất xác định: 03 suất ruộng nông nghiệp ở Khu đồng Vùa diện tích 621,15m2; khu đồng Bát diện tích 453,1m2; khu đồng Ấp diện tích 294,1m2. Tổng diện tích 1.368,35m2 là của ông Lý Văn Đ, bà Vũ Thị M và anh Lý Văn P.
2. Về việc tự phân chia tài sản chung vợ chồng sau ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận:
2.1. Ông Lý Văn Đ và bà Vũ Thị M thống nhất xác định tự nguyện tặng cho toàn bộ thửa đất số 365, tờ bản đồ số 12, diện tích 91m2, địa chỉ: Thôn Bùi, xã Cẩm Xá, thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên và tài sản xây dựng trên thửa đất này là 01 nhà 02 tầng, 01 tum (xây năm 2015 bằng bê tông cốt thép) cho anh Lý Văn P (là con chung của ông Đ và bà M) quản lý, sử dụng kể từ khi Tòa án ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa ông Đ và bà M.
2.2. Anh Lý Văn P cam kết sẽ quản lý, sử dụng tài sản của bố mẹ anh là ông Lý Văn Đ và bà Vũ Thị M tặng cho bao gồm: Thửa đất số 365, tờ bản đồ số 12, diện tích 91m2, địa chỉ: Thôn Bùi, xã Cẩm Xá, thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên. Tài sản xây dựng trên thửa đất này là 01 nhà 02 tầng, 01 tum (xây năm 2015 bằng bê tông cốt thép) kể từ khi Tòa án ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa anh, ông Đ và bà M.
Anh P không được quyền chuyển nhượng quyền sử dụng các tài sản trên trừ khi cùng được sự đồng ý bằng văn bản của bố mẹ anh là ông Đ và bà M.
2. Về án phí: Nguyên đơn là bà Vũ Thị M và bị đơn là ông Lý Văn Đ thỏa thuận là bị đơn bà M tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm không có giá ngạch là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Đối trừ vào số tiền 29.532.000đ (Hai mươi chín triệu, năm trăm ba mươi hai nghìn đồng) bà M đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0013034 ngµy 24/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Mỹ Hào. Hoàn trả bà M số tiền 29.232.000đ (Hai mươi chín triệu, hai trăm ba mươi hai nghìn đồng). Bà M đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.
III. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ® îc ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Mỹ Hào; - Chi cục T.H.A DS thị xã Mỹ Hào; - Phòng Kiểm tra NV và THA - TAND tỉnh Hưng Yên; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Nam Thắng |