- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Huỳnh Thị H, về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố một người là đã chết đối với ông Huỳnh Tợ T1 và ông Huỳnh Tợ A.
- Căn cứ chính? Điều 71 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2022/QĐST-DS | Quy Nhơn, ngày 17 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DA SỰ
V/v TUYÊN BỐ ĐÃ CHẾT
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN
*/- Thành phần giải quyết việc dA sự gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Trần Thị Minh Hòa
- Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Mỹ Nương
Thư ký Toà án Nhân dân TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
- Đại diện VKSND TP. Quy Nhơn tham gia phiên họp:
Bà Tô Thị Bích Trâm - Kiểm sát viên
***
Ngày 17 tháng 11 năm 2022 tại trụ sở Tòa án Nhân dân thành phố Quy Nhơn, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 07/TLST-VDS ngày 23 tháng 5 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp số 340/2022/QĐST-VDS ngày 02 tháng 11 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Huỳnh Thị H, sinh năm: 1963; Địa chỉ: 503 đường T, TP. Q, tỉnh B (vắng mặt, có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ L quan: Bà Huỳnh Thị Kim C, sinh năm: 1955; Địa chỉ: số 12/21 đường Q, phường 14, quận G, TP. H; Bà Huỳnh Thị Kim H, sinh năm: 1967; Địa chỉ: số 477 đường Đ, phường 7, TP. V, tỉnh B; Bà Huỳnh Thị Kim L, sinh năm: 1970; Địa chỉ: 329 đường L, TP. Q, B (bà L, bà C và bà H ủy quyền cho bà Huỳnh Thị H theo văn bản ủy quyền số 004127 ngày 06/06/2022 , số 004713 ngày 27/06/2022, số 3148 ngày 28/06/2022 và 2908 ngày 18/05/2022). Ông Huỳnh Tợ V, sinh năm: 1961; Địa chỉ: số 26 đường P, TP. Q, tỉnh B (vắng mặt, có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DA SỰ:
Người yêu cầu bà Huỳnh Thị H trình bày tại đơn yêu cầu và bản tự khai:
Cha mẹ bà là ông Huỳnh Mỹ T (chết 1912) và bà Trần Thị B (chết năm 2015) có 07 người con: bà Huỳnh Thị Kim C, ông Huỳnh Tợ V, bà Huỳnh Thị Kim H, bà Huỳnh Thị Kim L, bà Huỳnh Thị H, ông Huỳnh Tợ T1, ông Huỳnh Tợ A. Gia đình bà trước đây cư trú tại tổ 32, khu vực 6, phường Đ, TP. Q. Năm 1981 ông Huỳnh Tợ T1 bỏ nhà đi biệt tích đến nay không có tin tức. Đến năm 1983 khi gia đình bà chuyển về sống tại tổ 28, khu vực 4, phường L, TP. Q. Năm 1991 ông Huỳnh Tợ A bỏ nhà đi biệt tích đến nay không có tin tức.
Gia đình bà đã tìm kiếm nhiều năm bằng nhiều hình thức khác nhau nhưng đến nay vẫn không tìm thấy, cũng không có tin tức gì về ông T1 và ông A.
Nay bà yêu cầu Tòa xem xét chấp nhận yêu cầu của bà về việc yêu cầu tuyên bố ông Huỳnh Tợ T1 và ông Huỳnh Tợ A là đã chết.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ L quan bà Huỳnh Thị Kim C, bà Huỳnh Thị Kim H, bà Huỳnh Thị Kim L ủy quyền cho bà Huỳnh Thị H trình bày: thống nhất như lời trình bày của bà H yêu cầu Tòa xem xét chấp nhận yêu cầu của các bà về việc yêu cầu tuyên bố ông Huỳnh Tợ T1 và ông Huỳnh Tợ A là đã chết.
Ông Huỳnh Tợ V thống nhất như lời trình bày của bà H yêu cầu Tòa xem xét chấp nhận yêu cầu của bà H về việc yêu cầu tuyên bố ông Huỳnh Tợ T1 và ông Huỳnh Tợ A là đã chết.
Đại diện Viện kiểm sát Nhân dân thành phố Quy Nhơn phát biểu:
Về tố tụng: Toà án đã thụ lý vụ việc đúng thẩm quyền; xác định đúng yêu cầu, tư cách của đương sự, giải quyết việc dA sự đúng thời hạn. Thẩm phán và những người tiến hành tố tụng đã tuA theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; những người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng quy định pháp luật.
Về nội dung: Đề nghị Toà án áp dụng Điều 391, 392, 393 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 71 Bộ luật dân sự năm 2015, chấp nhận yêu cầu của bà Huỳnh Thị H về việc yêu cầu tuyên bố ông Huỳnh Tợ T1 và ông Huỳnh Tợ A là đã chết. Ngày chết của ông Huỳnh Tợ T1 là ngày 01/01/1982 và ông Huỳnh Tợ A là ngày 01/6/1996.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự đươc thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án Nhân dân thành phố Quy Nhơn nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết: Ngày 06/05/2022 bà H có đơn yêu cầu tuyên bố ông Huỳnh Tợ T1 và ông Huỳnh Tợ A (là anh ruột và em ruột của bà H) đã chết, đây là yêu cầu “tuyên bố một người đã chết” theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dA sự. Ông T1 và ông A sinh sống cùng gia đình và có nơi cư trú cuối cùng là tổ 32, khu vực 6, phường Đ, TP. Q và tổ 28, khu vực 4, phường L, TP. Q nên việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Nhân dân thành phố Quy Nhơn theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự
Về nội dung: Căn cứ trình bày của bà Huỳnh Thị H và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, xét thấy:
Cụ Huỳnh Mỹ T (chết 1935) và cụ Trần Thị B (chết năm 2015) có 07 người con: bà Huỳnh Thị Kim C, bà Huỳnh Tợ V, bà Huỳnh Thị Kim H, bà Huỳnh Thị Kim L, bà Huỳnh Thị H, ông Huỳnh Tợ T1, ông Huỳnh Tợ A. Cụ T và cụ B cùng các con cư trú tại tổ 32, khu vực 6, phường Đ, TP. Q. Đến năm 1983 khi gia đình Cụ T và cụ B chuyển về sống tại tổ 28, khu vực 4, phường L, TP. Q.
Khoảng năm 1981 ông Huỳnh Tợ T1 bỏ nhà đi, năm 1991 ông Huỳnh Tợ A cũng bỏ nhà đi, gia đình không nhớ rõ ông T1 và ông A đi vào ngày tháng nào. Trong gia đình ông T1 và ông A không có mâu thuẫn với ai nên lý do ông T1 và ông A đi khỏi nhà gia đình không ai biết. Gia đình đã tìm kiếm bằng nhiều hình thức nhưng không có tin tức của ông T1 và ông A.
Công an phường Đ và Công an thành phố Q xác nhận, ông Huỳnh Tợ A sinh ngày 06/03/1965 đã bị xóa sổ hộ khẩu từ tháng 05 năm 1996 vì lý do đã đi khỏi địa phương trên 6 tháng (không rõ đi đâu); ông Huỳnh Tợ T1, sinh năm 1957 đã bỏ đi khỏi địa phương từ năm 1981. Như vậy, ông T1 đã đi khỏi địa phương và không sinh sống tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú từ năm 1981; ông A đã đi khỏi địa phương và không sinh sống tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú từ tháng 05/1996, từ đó đến nay ông T1 và ông A không về địa phương và không có tin tức gì khác nên không xác định được ông T1 và ông A ở đâu.
Quá trình giải quyết đơn yêu cầu của bà Huỳnh Thị H, Tòa án đã ra Quyết định thông báo tìm kiếm thông tin về người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết số 06/2022/QĐ-TA ngày 13/06/2022 và thực hiện việc đăng thông báo theo Công văn số 332/2022/CV-TA ngày 13/06/2022, thông báo tìm kiếm thông tin ông Huỳnh Tợ T1, ông Huỳnh Tợ A trên Cổng thông tin điện tử Tòa án Nhân dân tối cao, Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Định, Báo Công lý và Đài tiếng nói Việt Nam, Thông báo được đăng trên số ra hàng ngày 03 lần, ba ngày L tiếp nhưng đến nay vẫn không có thông tin xác thực việc ông Huỳnh Tợ T1, ông Huỳnh Tợ A còn sống hay đã chết.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ nêu trên thấy phù hợp với trình bày của bà H và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, do vậy có cơ sở xác định, ông Huỳnh Tợ T1 đã biệt tích từ năm 1981 và ông Huỳnh Tợ A đã biệt tích tháng 5/1996 đến nay không có tin tức gì xác thực ông T1 và ông A còn sống hay đã chết.
“Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 71 Bộ luật dan sự 2015 thì Tòa án ra quyết định tuyên bố một người là đã chết trong trường hợp “Biệt tích 5 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống; thời hạn này được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật này”. Khoản 1 Điều 68 Bộ luật dân sự 2015 quy định: “…nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng”.
Căn cứ vào quy định nêu trên, có cơ sở xác định ông Huỳnh Tợ T1 đã chết kể từ ngày 01-01-1982; ông Huỳnh Tợ A đã chết kể từ ngày 01-06-1996
Đề nghị của Viện kiểm sát Nhân dân thành phố Quy Nhơn, xác định ông Huỳnh Tợ T1 đã chết kể từ ngày 01-01-1982; ông Huỳnh Tợ A đã chết kể từ ngày 01-06-1996 là có cơ sở nên được chấp nhận.
Về án phí: Bà H phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 367, Điều 370, 371, 372, 391, 393 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 Căn cứ điểm d khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 71, Điều 72 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Huỳnh Thị H, về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố một người là đã chết đối với ông Huỳnh Tợ T1 và ông Huỳnh Tợ A.
2. Tuyên bố:
- Ông Huỳnh Tợ T1, sinh năm 1957; Nơi cư trú cuối cùng: tổ 32, khu vực 6, phường Đ, TP. Q đã chết kể từ ngày 01-01-1982
- Ông Huỳnh Tợ A, sinh năm: 1965; Nơi cư trú cuối cùng: tổ 28, khu vực 4, phường L, TP. Q đã chết kể từ ngày 01-06-1996
3. Bà Huỳnh Thị H phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào biên lai tạm ứng lệ phí số 0003945 và 0003944 ngày 23/05/2022, bà H được hoàn lại 300.000 đồng.
4. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ L quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Định ; - VKSND TP. Quy Nhơn; - Chi cục THADS TP. Quy Nhơn ; - UBND phường Đ, TP. Quy Nhơn - UBND phường L, TP. Quy Nhơn - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Trần Thị Minh Hòa |